- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận ngân hàng B và ông Đoàn Văn L, bà Trương Thị Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HÒA TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST-KDTM | Thái Hòa, ngày 17 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 30; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 275; 280; 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 13/2019/TLST-KDTM ngày 16 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B
Địa chỉ trụ sở: Tháp B, 35 H, quận H, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh P. (Theo quyết định uỷ quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án dân sự số 906/QĐ-BIDV ngày 26/11/2018).
Địa chỉ: Số 417, đường T, phường H, thị xã Th, tỉnh Nghệ An.
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Xuân H – Chức vụ: Giám đốc PGD Hoà Hiếu.(theo Quyết định uỷ quyền tham gia tố tụng số 200/QĐ-BIDV.PQ ngày 13/03/2019).
Ông Hồ Trọng T – Chức vụ: Chuyên viên PGD Hoà Hiếu (theo Quyết định uỷ quyền tham gia tố tụng số 201/QĐ-BIDV.PQ ngày 13/3/2019).
Bị đơn: Ông Đoàn Văn L, sinh năm: 1958
Bà Trương Thị Thanh H, sinh năm 1959
Đều trú tại: Xóm 1B, xã N, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đoàn Văn L và bà Trương Thị Thanh H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP B theo hợp đồng tín dụng số 01/2017/1907942/HĐTD ngày 29/6/2017 với số tiền nợ gốc là 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng); nợ lãi trong hạn là 21.130.000đ (hai mươi mốt triệu, một trăm ba mươi nghìn đồng) và nợ quá hạn là 43.921.233đ (bốn mươi ba triệu, chín trăm hai mươi mốt nghìn, hai trăm ba mươi ba đồng) (Tiền lãi tính đến ngày 09 tháng 07 năm 2019). Tổng nợ gốc và lãi là 365.051.233 (Ba trăm sáu mươi lăm triệu, không trăm năm mươi mốt nghìn, hai trăm ba mươi ba đồng).
Kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2019, ông Ông Đoàn Văn L và bà Trương Thị Thanh H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán của hợp đồng tín dụng theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi ông Đoàn Văn L và bà Trương Thị Thanh H trả nợ xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP B thì lãi suất mà ông Đoàn Văn L và bà Trương Thị Thanh H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP B theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP B.
Trong trường hợp ông Đoàn Văn L và bà Trương Thị Thanh H không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BP 701549; thửa đất số 351, tờ bản đồ số 90, diện tích 6.333,6m2 (đất ở 2000m2; đất vườn 4.333,6m2 sử dụng đến ngày 10/03/2064) đã được UBND huyện Đ, tỉnh Nghệ An cấp ngày 14/3/2014 mang tên ông Đoàn Văn L và bà Trương Thị Thanh H và tài sản gắn liền trên đất là: Một ngôi nhà cấp 4, có 03 gian; một gian phòng khách, 02 gian phòng ngủ, tổng diện tích 50 m2, nền lát gạch hoa, tường xây gạch, xây dựng năm 2009 tại xóm 1B, xã N, huyện Đ, tỉnh Nghệ An theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 65/2014/1907942/HĐBĐ ngày 22/5/2014.
Sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Đoàn Văn L và bà Trương Thị Thanh H phải có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
Trường hợp ông Đoàn Văn L và bà Trương Thị Thanh H trả hết nợ trên mà không phải xử lý tài sản thế chấp thì Ngân hàng TMCP B phải trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BP 701549 do UBND huyện Đ, tỉnh Nghệ An cấp ngày 14/3/2014 mang tên ông Đoàn Văn L và bà Trương Thị Thanh H thửa đất số 351, tờ bản đồ số 90, diện tích 6.333,6m2 tại xóm 1B, xã N, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng thỏa thuận chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đ (hai triệu đồng), ngân hàng đã chi phí xong.
- Án phí: Bị đơn ông Đoàn Văn L và bà Trương Thị Thanh H thoả thuận chịu toàn bộ án phí KDTM sơ thẩm 50% với số tiền là 9.126.281đ (chín triệu, một trăm hai mươi sáu nghìn, hai trăm tám mươi mốt đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí 8.742.700đ (tám triệu, bảy trăm bốn mươi hai nghìn, bảy trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000565 ngày 16/4/2019, tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Thái Hòa; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS thị xã Thái Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phùng Thị Hƣơng Giang |