vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N.A Địa chỉ: 201-203 Cách mạng Tháng Tám, phường 4, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCp N.A - Công ty H : Tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 06/2019/QĐST- KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hoàn Kiếm, ngày 08 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 31/10/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 34/2019/TLST-KDTM ngày 17/5/2019 về việc “Tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N.A

Địa chỉ: 201-203 Cách mạng Tháng Tám, phường 4, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc Toàn - Chủ tịch HĐQT.

Đại diện theo ủy quyền Bà Nguyễn Thị Trang, ông Đỗ Đức Mạnh

Theo văn bản ủy quyền số 31 ngày 17/4/2019

Bị đơn: Công ty TNHH H

Địa chỉ: số 36 tổ 18 phố Phúc Tân, phường Phúc Tân, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

(Nay là 201 Phúc Tân, phường Phúc Tân, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội)

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Bá Hiến - Giám đốc

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Bá Hiến, sinh năm 1966

Bà Lê Thu Hương, sinh năm 1968

Cùng ĐKHKTT: số 36 tổ 18 phường Phúc Tân, quận Hoàn Kiếm, thành phố

Hà Nội

(Nay là 201 Phúc Tân, phường Phúc Tân, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội)

Bà Lê Thu Hương ủy quyền cho ông Nguyễn Bá Hiến theo Giấy ủy quyền lập ngày 26/10/2019 tại Văn phòng công chứng Hoàn Kiếm

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Xác định giữa Công ty TNHH H và Ngân hàng TMCP N.A - Chi nhánh Hà Nội - PGD Đồng Xuân đã ký kết Hợp đồng tín dụng từng lần số 0044/2014/803 ngày 03/07/2014, theo đó Ngân hàng cho Công ty TNHH H số tiền : 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng);

2. Xác định giữa Công ty TNHH H và Ngân hàng TMCP N.A - Chi nhánh Hà Nội - PGD Đồng Xuân, ông Nguyễn Bá hiến, bà Lê thu Hương có giao kết Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 0641/2014/HĐTC ngày 03/07/2014 ký tại Văn phòng Công chứng Vĩnh Xuân, tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 188, tờ bản đồ số 7I-I-19, địa chỉ: số 201 phố Phúc Tân, phường Phúc Tân, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 392711, vào sổ cấp GCN số CH00132 do UBND quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội cấp ngày 29/10/2010 cho ông Nguyễn Bá Hiến và bà Lê thu Hương) sau khi đã tách một phần diện tích đất: 41,3m2, diện tích nhà 123,9m2 cho ông Nguyễn Bá Kế theo hợp đồng mua bán nhà ở được phòng công chứng số 2 TPHN chứng nhận ngày 11/11/2010

3. Tính đến ngày 30/10/2019 công ty TNHH H còn nợ Ngân hàng TMCP N.A số tiền gốc và lãi cụ thể sau:

Nợ gốc: 270.000.000 đồng

Lãi trong hạn: 53.554.049 đồng

Lãi quá hạn: 699.613.750 đồng

Tổng: 1.023.167.799 đồng (Một tỷ, không trăm hai mươi ba triệu, một trăm sáu mươi bảy nghìn, bảy trăm chín mươi chín đồng).

4. Các bên cam kết thanh toán như sau:

+ Từ ngày 01/11/2019 đến hết ngày 30/11/2019, công ty H thanh toán hết số nợ gốc là 270.000.000 đồng cho Ngân hàng TMCP N.A.

+ Số tiền lãi trong hạn, quá hạn 753.167.799 đồng(tính đến ngày 30/10/2019) công ty H sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP N.A xong trước ngày 31/3/2020.

+ Nếu Công ty H vi phạm bất kỳ kỳ hạn thanh toán nào mà hai bên đã thỏa thuận ở trên, công ty TNHH H sẽ phải thanh toán một lần toàn bộ tiền gốc và tiền lãi trên, ngoài ra công ty H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã giao kết kể từ ngày 31/10/2019 cho đến khi thanh toán xong.

+ Nếu Công ty H không thanh toán hoặc thanh toán không hết nợ thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số công chứng 0641/2014/HĐTC ngày 03/07/2014 ký tại Văn phòng Công chứng Vĩnh Xuân để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 188, tờ bản đồ số 7I-I-19, địa chỉ: số 201 phố Phúc Tân, phường Phúc Tân, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 392711, vào sổ cấp GCN số CH00132 do UBND quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội cấp ngày 29/10/2010 cho ông Nguyễn Bá Hiến và bà Lê thu Hương) sau khi đã tách một phần diện tích đất: 41,3m2, diện tích nhà 123,9m2 cho ông Nguyễn Bá Kế theo hợp đồng mua bán nhà ở được phòng công chứng số 2 TPHN chứng nhận ngày 11/11/2010, số công chứng 743/MBN.

5. Về án phí, lệ phí: Buộc Công ty TNHH H phải chịu 21.347.517 đồng (Hai mươi mốt triệu, ba trăm bốn mươi bảy nghìn, năm trăm mười bảy đồng) tiền án phí KDTMST theo quy định. Trả lại Ngân hàng TMCP N.A 24.500.000 đồng (Hai mươi tư triệu, năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003031 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự;

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ