vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Hồng Q và bà Trần Thị M thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Võ Trần Bảo A, sinh ngày 10/9/2013 cho bà Trần Thị M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Võ Hồng Q không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, nghĩa vụ và quyền của các… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 14 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 108/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Võ Hồng Q, sinh năm: 1991; nơi cư trú: TK7 tổ dân phố H, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh. 2. Bà Trần Thị M, sinh năm: 1992; nơi cư trú: Tổ 05, thôn G, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Hồng Q và bà Trần Thị M thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về qun hệ con chung: Ông Võ Hồng Q và bà Trần Thị M thỏa thuận giao con tên Võ Trần Bảo A, sinh ngày 10/9/2013 cho bà Trần Thị M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; ông Võ Hồng Q không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, nghĩa vụ và quyền của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật. [3] Về quan hệ tài sản: Không có. [4] Lệ phí Tòa án: Ông Võ Hồng Q và bà Trần Thị M mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Hồng Q và bà Trần Thị M thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Võ Trần Bảo A, sinh ngày 10/9/2013 cho bà Trần Thị M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Võ Hồng Q không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, nghĩa vụ và quyền của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về quan hệ tài sản: Không có 2. Về lệ phí Tòa án là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Võ Hồng Q và bà Trần Thị M mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0002035 ngày 17/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang; ông Q và bà M đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ