vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kpă P và chị Ksor H’N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Kpă P và chị Ksor H’N có 03 con chung là Ksor H’D, sinh ngày 30/8/2001; Ksor V, sinh ngày 06/02/2004; Ksor H’Ý, sinh ngày 17/8/2006. Cháu Ksor H’D, sinh ngày 30/8/2001 nay đã trưởng thành nên anh Kpă P và chị Ksor H’N khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kpă P và chị Ksor H’N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kpă P và chị Ksor H’N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-HNGĐA, ngày 13 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 01 năm 2019, giữa;

- Nguyên đơn: Anh Kpă P, sinh năm 1969

Địa chỉ: Buôn B, tổ 4, phường C, thị xã A, tỉnh G

- Bị đơn: Chị Ksor H’N, sinh năm 1965

Địa chỉ: Buôn Đ, tổ 3, phường C, thị xã A, tỉnh G

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kpă P và chị Ksor H’N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Kpă P và chị Ksor H’N có 03 con chung là Ksor H’D, sinh ngày 30/8/2001; Ksor V, sinh ngày 06/02/2004; Ksor H’Ý, sinh ngày 17/8/2006. Cháu Ksor H’D, sinh ngày 30/8/2001 nay đã trưởng thành nên anh Kpă P và chị Ksor H’N không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Giao cả 02 con chung Ksor V và Ksor H’Ý cho chị Ksor H’N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu V và H’Ý thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Ksor H’N không yêu cầu anh Kpă P cấp dưỡng nuôi con chung.

2.2. Về tài sản chung: Anh Kpă Phoan và chị Ksor H’Nhin không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Kpă P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001946, ngày 21/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh G. Anh P được trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ