vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Xuân D và chị Trần Thị Việt H.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Anh D, chị H có 02 con chung Đinh Trần Yến Nh, sinh ngày 17/9/2007 và Đinh Gia B, sinh ngày 30/10/2014. Sau khi ly hôn anh, chị thoả thuận anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nh, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu B. Anh, chị không phải đóng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Xuân D và chị Trần Thị Việt H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 14 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 344/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đinh Xuân D, sinh năm 1982; nơi cư trú: Thôn V, xã Q, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình;

Bị đơn: Chị Trần Thị Việt H, sinh năm 1982; nơi cư trú: TDP , phường B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Xuân D và chị Trần Thị Việt H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Anh D, chị H có 02 con chung Đinh Trần Yến Nh, sinh ngày 17/9/2007 và Đinh Gia B, sinh ngày 30/10/2014. Sau khi ly hôn anh, chị thoả thuận anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nh, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu B. Anh, chị không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Anh Đinh Xuân D và chị Trần Thị Việt H thoả thuận, anh D phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, anh đã nộp tại biên lai số: 0000743 ngày 12/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng cho anh D.

Án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ anh D, chị H không phải chịu.

Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ