vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị M và anh Đỗ Tiến L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đỗ Thị M và anh Đỗ Tiến L đều xác nhận vợ chồng có một con chung tên là Đỗ Thị Bích N, sinh năm 1996. Hiện nay cháu N đã trưởng thành và lao động tự lập, nên chị M và anh L đều không đề nghị Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: chị Đỗ Thị Muôn - Bị đơn: anh Đỗ Tiến Lực"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị M và anh Đỗ Tiến L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH
Số: 06/2019/QĐST - HNGĐ
Yên Mô, ngày 24 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ vụ án dân sự thụ lý số: 106/ 2018/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị M, sinh năm 1977

Địa chỉ: Thôn D, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Đỗ Tiến L, sinh năm 1974

Địa chỉ: Thôn D, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình. Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị M và anh Đỗ Tiến L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đỗ Thị M và anh Đỗ Tiến L đều xác nhận vợ chồng có một con chung tên là Đỗ Thị Bích N, sinh năm 1996. Hiện nay cháu N đã trưởng thành và lao động tự lập, nên chị M và anh L đều không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị Đỗ Thị M và anh Đỗ Tiến L không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đỗ Thị M phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp là 300.000 đồng ( ba trăm nghìn đồng), hoàn lại cho chị Đỗ Thị M số tiền 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn ) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002095 ngày 28 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ