- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Quang L xin ly hôn chị Trần Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 31 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Vũ Quang L, sinh năm 1984;
Nơi cư trú: Thôn X, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Chị Trần Thị C, sinh năm 1978;
Nơi cư trú: Tổ XX, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Vũ Quang L và chị Trần Thị C tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình ngày 25/01/2014 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại thôn X, xã V, huyện V được khoảng gần 2 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng chung sống đã lâu nhưng không có con chung, trong cuộc sống phát sinh nhiều bất đồng quan điểm sống, lối sống, không có sự thấu hiểu, thông cảm đối với nhau. Tháng 9/2015, chị C đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở thành phố Thái Bình ở, vợ chồng sống ly thân từ đó, chấm dứt mọi quan hệ tình cảm, không ai còn quan tâm đến ai nữa. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống được nữa nên cả hai đã bàn bạc, thống nhất thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân huyện Vũ Thư đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, anh chị vẫn kiên quyết đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn của anh chị là có thật, đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, nếu có tiếp tục chung sống cũng không có hạnh phúc nên cần công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về quan hệ con chung: Anh Vũ Quang L và chị Trần Thị C không có con chung.
Về quan hệ tài sản: Anh Vũ Quang L và chị Trần Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Vũ Quang L và chị Trần Thị C mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh L và chị C là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Quang L và chị Trần Thị C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vũ Quang L và chị Trần Thị C không có con chung.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Quang L và chị Trần Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Quang L và chị Trần Thị C mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0003230 và 0003231 ngày 23/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Anh L, chị C đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - UBND xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |