- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị Bến H và anh Lục Quang T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 21 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2019/ TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị Bến H - Sinh năm: 1983
Bị đơn: Anh Lục Quang T - Sinh năm 1983
Đều có địa chỉ: Khu 6 thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị Bến H và anh Lục Quang T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị Bến H và anh Lục Quang T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lò Thị Bến H và anh Lục Quang T có hai con chung anh chị thỏa thuận như sau:
Chị Lò Thị Bến H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lục Linh N, sinh ngày 03/11/2007 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Lục Quang T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lục Gia H, sinh ngày 27/4/2011 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lò Thị Bến H và anh Lục Quang T đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Do chị H và anh T không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho các đương sự cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Chị H và anh T có quyền yêu cầu nhau cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Sau khi ly hôn chị H và anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài s n chung và n chung: Chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Chị H và anh T mỗi người pH chịu 75.000 đồng (B y mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của Chị H và anh T để chị H nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003564 ngày 04/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị H được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TA tỉnh; - VKS huyện TU; - THA huyện TU; - Chi cục THA huyện - UBND thị trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng |