- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tố U và anh Trần
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 06/2019/QĐST-HNGĐ Quảng Ninh, ngày 20 tháng 02 năm 2019 | Số: 06/2019/QĐST-HNGĐ Quảng Ninh, ngày 20 tháng 2 năm 2019 |
HUYỆN QUẢNG NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tố U, sinh năm 1988, Địa chỉ thường trú: Xóm H, thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Địa chỉ tạm trú: Tổ dân phố H, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1984, Địa chỉ: Xóm H, thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tố U và anh Trần Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Tố U và anh Trần Văn H thống nhất vợ chồng có một con chung tên là Trần Minh Đăng K, sinh ngày 11/11/2015. Hai bên thỏa thuận giao con Trần Minh Đăng K cho chị U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng chị U 1.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 3/2019 cho đến khi cháu K trưởng thành (tròn 18 tuổi). Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Tố U và anh Trần Văn H thống nhất không có tài sản chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị Tố U và anh Trần Văn H mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn. Anh H phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thỏa thuận chị U nộp toàn bộ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con thay cho anh H. Số tiền án phí chị U phải nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0004685, ngày 18/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - UBND TT Nông Trường L; -Lưuhồsơ vuán. | TH ẨM PHÁN (Đã ký) Nguvễn Thị Nhàn |