vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Tr và Ah Đinh Văn Kh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ah Đinh Văn Kh trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Thị Minh A, sinh ngày 23/9/2013 và cháu Đinh Thị Minh Th, sinh ngày 01/7/2015 cho đến khi cháu Đinh Thị Minh A và cháu Đinh Thị Minh Th thành niên, đủ 18 tuổi. Chị Phùng Thị Tr có trá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Phùng thị Tr và anh Đinh văn Kh ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Tr và Ah Đinh Văn Kh.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN,
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST- HNGĐPhù Yên, ngày 30 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Tr, sinh năm 1996; nơi cư trú: Bản Ch(nay là bản C), xã Huy Thợng, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Ah Đinh Văn Kh, sinh năm 1994; nơi cư trú: Bản C, xã QuAg Huy, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy bA Thờng vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Tr và Ah Đinh Văn Kh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ah Đinh Văn Kh trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Thị Minh A, sinh ngày 23/9/2013 và cháu Đinh Thị Minh Th, sinh ngày 01/7/2015 cho đến khi cháu Đinh Thị Minh A và cháu Đinh Thị Minh Th thành niên, đủ 18 tuổi. Chị Phùng Thị Tr có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 1.000.000 đồng (một triệu đồng) một tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2020 cho đến khi cháu Đinh Thị Minh A và cháu Đinh Thị Minh Th thành niên, đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, chị Phùng Thị Tr và Ah Đinh Văn Kh vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

- Về án phí: Chị Phùng Thị Tr tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng theo định kỳ. Được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 3826 ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7, 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ