vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mùa A L và chị Hạng Thị D. 2.

Về hôn nhân: Anh Mùa A L và chị Hạng Thị D thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Giao con chung là cháu Mùa A S, sinh ngày 21/11/2016 cho anh Mùa A L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh L không đề nghị giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung, chị D không phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mùa A L và Hạng Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mùa A L và chị Hạng Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-HNGĐN, ngày 08 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Mùa A L, sinh năm 1966; Địa chỉ: Bản Ham X1, xã V, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Chị Hạng Thị D, sinh năm 1992; Địa chỉ: Bản Ham X1, xã V, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mùa A L và chị Hạng Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Mùa A L và chị Hạng Thị D thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao con chung là cháu Mùa A S, sinh ngày 21/11/2016 cho anh Mùa A L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh L không đề nghị giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung, chị D không phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung. Anh L và chị D đã tìm hiểu Luật Hôn nhân và gia đình, thống nhất: Việc thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh L và chị D được miễn án phí dân sự sơ thẩm do là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ