- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Văn T và Vũ Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn T và chị Vũ Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST- HNGĐ | B, ngày 22 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 03/2019/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Anh Đinh Văn T - Sinh năm 1984; * Bị đơn: Chị Vũ Thị L - Sinh năm 1985; Đều trú tại: Thôn N, xã D, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn T và chị Vũ Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn T và chị Vũ Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đinh Văn T và chị Vũ Thị L không có con chung.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Anh Đinh Văn T, chị Vũ Thị L không có tài sản chung và vay nợ chung. 3. Về án phí: Anh Đinh Văn T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 08630 ngày 07/01/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Anh T được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị L không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Kạn; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Các đương sự; - UBND xã D, huyện B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Triệu Thị Huyền |