- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ - Hầu Văn H, Thượng Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST-DSTC | H, ngày 12 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản H giải thành được lập ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2018/TLST-DSTC ngày 03 tháng 12 năm 2018 về việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản H giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh tỉnh Hà Giang (sau đây gọi tắt là B Hà Giang). Địa chỉ: Tổ 9 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
Đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Văn D - Giám đốc B Hà Giang.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Trung T - Phó giám đốc B Hà Giang (Theo giấy uỷ quyền tham gia tố tụng ngày 02/01/2019 của giám đốc B Hà Giang).
- Bị đơn: Ông Hầu Văn H. Địa chỉ: Tổ 8 phường Q, thành phố H, tỉnh Hà Giang và bà Thượng Thị N. Địa chỉ: Trường Mầm non X, huyện M, tỉnh Hà Giang. Bà N uỷ quyền cho ông H tham gia tố tụng (Giấy uỷ quyền ngày 18 tháng 01 năm 2019).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Hầu Văn H và bà Thượng Thị N có trách nhiệm trả nợ cho B Hà Giang số tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 22/11/2018 theo Hợp đồng tín dụng số 01/2015/6310106/HĐTD, cụ thể như sau: Tiền gốc 117.222.514đ; Tiền lãi cộng dồn 59.247.524đ; Phí chậm trả lãi 1.512.854đ. Tổng cộng là 177.982.892đ (Một trăm bảy mươi bảy triệu chín trăm tám mươi hai nghìn tám trăm chín mươi hai đồng).
- Ông H, bà N cam kết thanh toán các khoản nợ trên theo kế hoạch như sau: Ngày 04/4/2019 ông H nộp vào tài khoản 10.000.000đ (Mười triệu đồng chẵn) để B Hà Giang trừ vào khoản nợ gốc (đã thu theo giấy nộp tiền mặt số 0013, ngày 04/4/2019); Kể từ tháng 5/2019 đến tháng 8/2019 chậm nhất là vào ngày 28 hàng tháng, thanh toán tối thiểu 10.000.000đ tiền nợ gốc. Chậm nhất là ngày 30/9/2019 sẽ thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ gốc và tiền lãi còn lại.
- Nếu ông Hầu Văn H, bà Thượng Thị N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán các khoản tiền nợ gốc, tiền lãi phát sinh theo cam kết thì B Hà Giang được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản bảo đảm (theo Hợp đồng thế chấp QSD đất và tài sản gắn liền với đất số 01/2015/630106/HĐTC ngày 14/02/2015) là quyền sử dụng thửa đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BH 530503 do UBND thành phố H cấp ngày 09/8/2012. Vào sổ cấp giấy CNQSD đất số CH 00096/2229/QĐ-UBND, cụ thể như sau: Tên chủ sử dụng đất ông Hầu Văn H; Địa chỉ thửa đất: Tổ 8 phường Q, thành phố H, tỉnh Hà Giang để thu hồi tất cả các khoản nợ. Trong trường hợp số tiền phát mại từ tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho B Hà Giang, thì ông H, bà N phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho B Hà Giang cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
* Về án phí: Ông Hầu Văn H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.400.000đ (Bốn triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn). Trả lại Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh tỉnh Hà Giang số tiền 4.394.000đ (Bốn triệu ba trăm chín mươi tư nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 01010 ngày 27/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND TPH; - TAND tỉnh HG; - CC THA DSTPH; - Lưu HS-BP. | THẨM PHÁN Vũ Mỹ Lệ |