- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "tuyên bố chết đối với ông Lê Văn R"
- Tòa quyết gì? [1] Căn cứ: Điểm c khoản 1, 2 Điều 71, Điều 72 Bộ Luật dân sự năm 2015; các Điều 391, 392, 393 Bộ Luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 385 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tò…
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 385 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CÁT TỈNH BÌNH ĐỊNH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST-DS | Phù Cát, ngày 16 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
-Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp:Ông Nguyễn Đức Minh
- Thư ký phiên họp:Bà Nguyễn Thị Thu Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định tham gia phiên họp: Ông Bùi Trường Viên- Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 21/2019/TLST-VDS ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc: "Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết" ,theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 15/2019/QĐST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Mai Thị H, SN: 1968
Trú tại: thôn D, xã K, huyện C, tỉnh Bình Định
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn R, SN: 1965
Nơi cư trú cuối cùng: thôn D, xã K, huyện C, tỉnh Bình Định
(Bà H có mặt, ông R vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo yêu cầu và lời khai của bà Mai Thị H, bà H trình bày:
Bà với ông Lê Văn R, sinh năm 1965, nơi cư trú cuối cùng: thôn D, xã K, huyện C, tỉnh Bình Định tự nguyện đi đến hôn nhân, tổ chức lễ cưới và ra mắt họ hàng hai bên gia đình vào năm 1989 (ngày tháng tổ chức lễ cưới do lâu quá bà không còn nhớ) nhưng không có đăng ký kết hôn. Sau khi tổ chức lễ cưới vợ chồng bà sống chung với nhau tại thôn D, xã K, huyện C, tỉnh Bình Định, tạo lập tài sản chung và sinh 06 người con chung gồm: Lê Thị T, sinh năm: 1990, Lê Thị T1, sinh năm: 1992, Lê Thị T2, sinh năm: 1995, Lê Thị T3, sinh năm 2000, Lê Xuân T, sinh năm: 2004 và Lê Thị T4, sinh năm: 2007.
Ông Lê Văn R trước đây đi làm công đánh bắt cá cho tàu cá mang số hiệu BĐ94563TS của chủ tàu là ông Nguyễn N, sinh năm 1948, trú ở thôn L, xã T, huyện M, tỉnh Bình Định. Vào ngày 07/8/2013 tàu xuất bến tại cảng Đề Gi đi đánh bắt cá tại vùng biển Bình Định. Trên tàu xuất bến hôm đó có tổng cộng 09 người, trong đó có ông Lê Văn R. Quá trình tàu hoạt động đánh bắt cá trên biển thì vào khoảng 09 giờ ngày 09/8/2013 khi tàu đang đánh bắt cá thì ông Lê Văn R bị tai nạn lao động rơi xuống biển chết không tìm được xác, mặc dù tàu cá đã tiến hành tìm kiếm 02 ngày liền nhưng do thời tiết xấu, nước chảy xiết nên không tìm được thi thể ông R.
Từ ngày 09/8/2013 cho đến nay ông Lê Văn R không có trở về địa phương và cũng không có bất cứ liên lạc gì với bà và gia đình. Gia đình đã lập bàn thờ và thờ cúng ông R từ đó cho đến nay.
Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố ông Lê Văn R, sinh năm: 1965, có cư trú cuối cùng ở thôn D, xã K, huyện C, tỉnh Bình Định là đã chết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Phù Cát nhận định:
Bà Mai Thị H với ông Lê Văn R tự nguyện đi đến hôn nhân, tổ chức lễ cưới và ra mắt họ hàng hai bên gia đình vào năm 1989 nhưng không có đăng ký kết hôn. Sau khi tổ chức lễ cưới thì bà H, ông R sống chung với nhau tại thôn D, xã K, huyện C, tỉnh Bình Định, tạo lập tài sản chung và sinh 06 người con chung.
Theo bà H trình bày, trước đây ông Lê Văn R đi lao động đánh bắt cá cho tàu cá mang số hiệu BĐ94563TS của chủ tàu là ông Nguyễn N, sinh năm 1948, trú ở thôn L, xã T, huyện M, tỉnh Bình Định. Vào ngày 07/8/2013 tàu cá của ông N xuất bến tại cảng Đề Gi đi đánh bắt cá tại vùng biển Bình Định, trong lúc tàu hoạt động đánh bắt cá trên biển thì vào khoảng 09 giờ ngày 09/8/2013 ông Lê Văn R bị tai nạn lao động rơi xuống biển chết không tìm được xác. Từ ngày xảy ra tai nạn trên biển cho đến nay, ông Lê Văn R không trở về địa phương và cũng không có tin tức gì cho thấy ông R còn sống. Do đó, nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố chồng bà là ông Lê Văn R, sinh năm 1965 đã chết. Quyền yêu cầu tuyên bố của bà Mai Thị H là phù hợp với quy định tại Điểm c khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự
- 2015, Điều 391 của Bộ luật tố tụng dân sự nên được Tòa án chấp nhận.
Xét yêu cầu của bà Mai Thị H, Tòa án nhân dân huyện Phù Cát thấy rằng:
Khoảng 09 giờ ngày 09/8/2013tàu cá mang số hiệu mang số hiệu BĐ94563TS của chủ tàu là ông Nguyễn N hoạt động đánh bắt cá tại ngư trường tỉnh Bình Định. Trong lúc tàu đang hoạt động đánh bắt cá trên biển thì ông Lê Văn R, sinh năm: 1965, có cư trú cuối cùng ở: thôn D, xã K, huyện C, tỉnh Bình Định là lao động trên tàu bị tai nạn lao động rơi xuống biển mất tích là sự việc có thật. Sự việc này đã được Đồn biên phòng xã K, chính quyền địa phương, chủ tàu và những người cùng đi lao động trên tàu cá hôm đó là ông Nguyễn Quang Đ, Phan Văn K, Nguyễn Văn T, Nguyễn Văn C và ông Nguyễn Đức Q xác nhận.
Sau khi thụ lý yêu cầu của bà H, Tòa án đã ra quyết định thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết, tiến hành đăng tin tìm kiếm ông Lê Văn R trên báo Công lý trong 03 số liên tiếp và Đài tiếng nói Việt Nam phát sóng 03 kỳ liên tiếp theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 392 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, kể từ ngày đăng tin, phát thông báo lần đầu tiên cho đến nay đã quá thời hạn 04 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 388 của Bộ luật tố tụng dân sự mà vẫn không có tin tức gì về ông Lê Văn R; từ ngày xảy ra tai nạn cho đến nay đã trên 06 năm mà cũng không có bất cứ thông tin gì cho thấyông Lê Văn R hiện còn sống. Vì vậy, việc bà H yêu cầu Tòa án xem xét tuyên bố ông Lê Văn R đã chết là có căn cứ, phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự năm 2015 nên được Tòa án chấp nhận.
Lệ phí giải quyết việc dân sự và các chi phí tố tụng khác:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án và khoản 2 Điều 385 Bộ luật tố tụng dân sự bà Mai Thị H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự và chi phí cho việc đăng tin, thông báo tìm kiếm.
Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Cát phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Mai Thị H.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ: Điểm c khoản 1, 2 Điều 71, Điều 72 Bộ Luật dân sự năm 2015; các Điều 391, 392, 393 Bộ Luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 385 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
[2] Chấp nhận yêu cầu của bà Mai Thị H về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lê Văn R là đã chết.
[3] Tuyên bố ông Lê Văn R, sinh năm 1965 là đã chết. Thời điểm chết của ông Lê Văn R được xác định là ngày: 10/8/2015,(Ngày xảy ra tai nạn và mất tích là ngày 09/8/2013).
[4] Về quan hệ hôn nhân, quan hệ tài sản của ông Lê Văn R được giải quyết như đối với một người đã chết.
[5] Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Bà Mai Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà bà H đã nộp theo biên lai thu số 000 ngày 12/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cát.
[6] Chi phí cho việc đăng tin, thông báo tìm kiếm: Bà Mai Thị H phải chịu 3.033.000 đồng (Ba triệu không trăm ba mươi ba nghìn đồng). Tuy nhiên, bà H đã tạm nộp 3.033.000 đồng và đã chi phí cho đăng tin, thông báo tìm kiếm xong.
[7] Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát cùng cấp; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 22-VDS: thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (ví dụ: “Số: 20/2018/QĐST-KDTM”. (3) Ghi loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết. này. (5) Ghi họ tên, chức danh của Thư ký phiên họp. Yên, tỉnh Nam Định). Tòa án thụ lý giải quyết. việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi chú trong ngoặc đơn “văn bản ủy quyền ngày … tháng … năm …..” luật của người yêu cầu (Tổng Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng Tân Phước Thịnh). của người yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày….. tháng…. năm….). cầu và ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (11) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (8). (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (9). (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (10). chứng. nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. chấp nhận yêu cầu. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. pháp luật liên quan để ra quyết định. (20) Ghi các quyết định của Tòa án về giải quyết việc dân sự. mức lệ phí mỗi người phải nộp; nếu thuộc trường hợp không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự thì ghi rõ là không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. sự và Viện kiểm sát. cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự. (24) Trường hợp việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì ghi: | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Đức Minh (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (4) Nếu việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì không cần ghi nội dung (6) Ghi địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý (7) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự và loại việc dân sự mà (8) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm (9) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, trú tại…………… là người đại diện theo pháp Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, trú tại ……………..là người đại diện theo ủy quyền (10) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu (14) Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người làm (15) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch; nếu không có (16) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định; nếu không có (17) Ghi rõ những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết. (18) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không (19) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và (21) Ghi rõ những người phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự và (22) Ghi quyết định của Tòa án về quyền kháng cáo, kháng nghị của đương (23) Chỉ ghi quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu “THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)" |