vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

TAND huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 31/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân Tr và chị Nguyễn Thị S Đều trú tại địa chỉ: Xóm Quán, xã Yên Phong, huyện Yên Mô, Ninh Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06 /2019/QĐST - DSYên Mô, ngày 31 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2018/TLST- TC DS ngày 18 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân Tr và chị Nguyễn Thị S

Đều trú tại địa chỉ: Xóm Quán, xã Yên Phong, huyện Yên Mô, Ninh Bình

Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị S; anh Nguyễn Xuân Tr, sinh năm 1964, trú tại Xóm Quán, xã Yên Phong, huyện Yên Mô, Ninh Bình( anh Tr là chồng chị S)

+ Bị Đơn: Ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị Ng; Đều trú tại địa chỉ: Xóm Quán, xã Yên Phong, huyện Yên Mô, Ninh Bình. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Ng; Ông Nguyễn Văn D; sinh năm 1961; trú tại Xóm Quán, xã Yên Phong, huyện Yên Mô, Ninh Bình ( ông D là chồng bà Ng)

+ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1973, địa chỉ tổ 17, Vạn Hạnh, xã Phú Mỹ. huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Người đại diện theo ủy quyền của Anh Nguyễn Văn Ph, anh Nguyễn Xuân Tr, sinh năm 1964, trú tại Xóm Quán, xã Yên Phong, huyện Yên Mô, Ninh Bình. Anh Tr là nguyên đơn trong vụ án. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1: Đối với yêu cầu của anh Nguyễn Xuân Tr đề nghị ông Nguyễn Văn D phải tháo dỡ tường bao phía sau nhà mái bằng với chiều dài 3m chạy từ giáp nhà mái bằng đến bể nước. Đối với phần diện tích bể nước đã xây sang thì được giữ nguyên hiện trạng anh Tr không yêu cầu phải phá. Việc tháo dỡ được ông D thực hiện vào ngày 24/7/2019 do đó không phải thi hành án nữa.

2.2 Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Hai bên thỏa thuận anh Tr chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản cũng như chi phí đo đạc.

2.3 Án phí dân sự: Hai bên thỏa thuận mỗi bên phải chịu án phí theo quy định của pháp Luật.

2.3.1 Anh Nguyễn Xuân Tr phải chịu án phí dân sự là 200.000đồng ( Hai trăm nghìn) được trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số : AA/2016/ 0002090 ngày 18/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.

Trả lại cho anh Nguyễn Xuân Tr số tiền 300.000 đ ( Ba trăm nghìn đồng)

2.3.2: Ông Nguyễn Văn D phải chịu án phí dân sự số tiền 200.000đồng ( Hai trăm nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ