vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Kim Ng; SN: 1962. Địa chỉ: Phố 7, phường M, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đòi tài sản giữa chị Hà Kim Ng và bà Tòng Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 06/2019/QĐST-DS
Điện Biên, ngày 21 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2019/TLST - DS ngày 17/01/2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Kim Ng; SN: 1962.

Địa chỉ: Phố 7, phường M, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên

Ngƣời đại diện theo ủy quyền của bà Nguyên: Ông Bùi Công L; SN: 1966

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên

Bị đơn: Bà Tòng Thị V (V); SN: 1957

Địa chỉ: Đội 18, xã T, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên

Ngƣời đại diện theo ủy quyền của bà Vân: Chị Hà Thị Th; SN: 1986

Địa chỉ: Đội 18, xã T, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên

Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Vân: Ông Lê Đình T, Luật sư thuộc Văn phòng Luật sư công lý, tỉnh Điện Biên

Địa chỉ: SN A, tổ 4, phường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bà Tòng Thị V (V) phải trả cho bà Hà Kim Ng số tiền gốc là 70.000.000đ (Bẩy mươi triệu đồng).

+ Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

+ Phương thức thanh toán: Chuyển trả vào tài khoản của bà Hà Kim Ng số tài khoản 26810000234651 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Thái Hà, Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Số tiền 70.000.000 đ được thanh toán làm 4 lần:

Lần 1: Ngày 25/9/2019, thanh toán số tiền là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng)

Lần 2: Ngày 25/12/2019, thanh toán số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng)

Lần 3: Ngày 25/3/2020, thanh toán số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng)

Lần 4: Ngày 25/6/2020, thanh toán nốt 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng)

Kể từ ngày bà Ng có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà V không tự nguyện thi hành đối với khoản tiền phải thanh toán thì bà V phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Căn cứ Khoản 3 Điều 147/BLTTDS và Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bà Ng và bà V mỗi người phải chịu 875.000 đ án phí DSST có giá ngạch, nhưng bà Ng tự nguyện chịu cả phần án phí DSST của bà V. Tổng số tiền án phí DSST có giá ngạch bà Ng phải chịu là: 1.750.000đ được trừ vào số tiền 1.750.000đ đã nộp tạm ứng án phí DSST theo biên lai số: AA/2016/0003066 ngày 17/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Bà Ng đã nộp đủ án phí DSST.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ