vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng rừng và đất rừng

TAND tỉnh Lạng Sơn Tuyên án 08/10/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 08/10/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lành Văn V; địa chỉ: Thôn R, xã T, huyện L, tỉnh Lạng Sơn. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đinh Công T - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Lạng Sơn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng rừng và đất rừng — án dân sự — "Lành Văn V - Tàng Thị D"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-DSLạng Sơn, ngày 08 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 9 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Lành Văn V; địa chỉ: Thôn R, xã T, huyện L, tỉnh Lạng Sơn.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đinh Công T - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Lạng Sơn.

2. Bị đơn: Chị Tàng Thị D; địa chỉ: Thôn R, xã T, huyện L, tỉnh Lạng Sơn.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

- UBND huyện L, tỉnh Lạng Sơn.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn T– Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện L, tỉnh Lạng Sơn (theo quyết định số 1728/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2019 về việc ủy quyền tham gia tố tụng).

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Ông Lành Văn V tự nguyện không tranh chấp diện tích đất là 2834 m2 và được sở hữu 370 cây thông trên đất tranh chấp. Đất tranh chấp thuộc 02 thửa đất, cụ thể: Thuộc một phần thửa đất 265, tờ bản đồ số 06 và thửa 236, tờ bản đồ 06 bản đồ địa chính đất lâm nghiệp xã T, huyện L là của chị Tàng Thị D, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Tàng Thị K (mẹ của chị Tàng Thị D). Có sơ họa kèm theo.

Yêu cầu chị Tàng Thị D trả cho ông Lành Văn V số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản, ông đã nộp là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng chẵn).

Chị Tàng Thị D tự nguyện đồng ý với yêu cầu của ông Lành Văn V, chị có trách nhiệm trả lại số tiền 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản, cho ông Lành Văn V.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tàng Thị D tự nguyện chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm để sung ngân sách Nhà nước.

Hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) cho ông Lành Văn V theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/05537 ngày 18 tháng 02 năm 2019 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Lạng Sơn.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ