vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Hương Trà, TP. Huế Tuyên án 05/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn T, xã H, thị xã H, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06 /2019/QĐST-DSHương Trà, ngày 05 tháng 6 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST-DSngày 17 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1977

Địa chỉ: Thôn T, xã H, thị xã H, tỉnh T.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, thị xã H, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về số tiền nợ gốc: Bà Nguyễn Thị Thu V phải trả cho bà Phan Thị T số tiền nợ gốc là 10.000.000đồng (Mười triệu đồng), không phải trả lãi.

* Về phương thức thanh toán:

Bà Nguyễn Thị Thu V sẽ trả số tiền 10.000.000đồng cho bà Phan Thị T trong vòng 05 tháng, mỗi tháng trả 2.000.000đồng cho đến khi hết khoản nợ vào ngày mồng 02 hàng tháng, lần trả đầu tiên vào ngày 02/6/2019, cụ thể như sau:

- Vào ngày 02/6/2019 bà Nguyễn Thị Thu V trả cho bà Phan Thị T số tiền 2.000.000đồng (hai triệu đồng).

- Vào ngày 02/7/2019 bà Nguyễn Thị Thu V trả cho bà Phan Thị T số tiền 2.000.000đồng (hai triệu đồng).

- Vào ngày 02/8/2019 bà Nguyễn Thị Thu V trả cho bà Phan Thị T số tiền 2.000.000đồng (hai triệu đồng).

- Vào ngày 02/9/2019 bà Nguyễn Thị Thu V trả cho bà Phan Thị T số tiền 2.000.000đồng (hai triệu đồng).

- Vào ngày 02/10/2019 bà Nguyễn Thị Thu V trả cho bà Phan Thị T số tiền 2.000.000đồng (hai triệu đồng).

Kể từ ngày 02/6/2019 nếu bà Nguyễn Thị Thu V không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền trên cho bà Phan Thị T thì bà Nguyễn Thị Thu V còn phải chịu một khoản lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

* Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu V chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng).

Hoàn trả cho bà Phan Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lại thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 007413 ngày 17/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 6a, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ