- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!QUỲNH!LƯU! TỈNH!NGHỆ!AN! ! ! Số: 06/2019/QĐST-DS | Quỳnh Lưu, ngày 06 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1965
Nơi cư trú: Xóm 8, xã NT, thị xã TH, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Hồ Văn N, sinh năm 1987
Nơi cư trú: Số 44, đường Phan Thúc Trực, khối TL, phường HH, thị xã TH, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1969.
Và anh Lê Đăng T2, sinh năm 1960
Đều cư trú: Xóm 5, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An
- Người đại diện theo ủy quyền của anh Lê Đăng T2:
Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1969.
Nơi cư trú: Xóm 5, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Nguyễn Thị T1 và anh Lê Đăng T2 chịu trách nhiệm trả cho chị Bùi Thị T tổng số tiền 609.460.000 đ (Sáu trăm linh chín triệu bốn trăm sáu mươi nghìn đồng), trong đó tiền gốc vay ngày 14/6/2016 là 480.000.000 đồng và tiền lãi suất tính đến ngày 30/7/2019 là 129.460.000 đồng.
2.2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T1 và anh Lê Đăng T2 thỏa thuận chịu cả 14.189.000 đ (Mười triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị T1 có đơn trình bày hoàn cảnh khó khăn được Ủy ban nhân dân xã QT xác nhận nên giảm cho chị T1, anh T2 50% phần án phí phải nộp là 3.547.000 đồng. Chị T1 và anh T2 phải chịu phần án phí thỏa thuận nộp cho nguyên đơn là 7.095.000 đồng. Chị Nguyễn Thị T1 và anh Lê Đăng T2 còn phải nộp 10.642.000đ (Mười triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho chị T số tiền tạm ứng án phí 13.406.000đ (Mười ba triệu bốn trăm linh sáu nghìn đồng) mà chị đã nộp theo biên lai số 0001973 ngày 26/03/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - CCTHADS h Quỳnh Lưu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! (đã ký) Nguyễn!Anh!Sơn! |