vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 23/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Cao Thị L và ông Cao Văn D Cùng địa chỉ: Thôn 4, thị trấn P, huyện N, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Cao thị Long Kiện đòi nợ bà Nguyễn Thị Minh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KON TUM
Số : 06/2019/QĐST - DS
Ngọc Hồi, ngày 23 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự đã thực sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2018/TLST- DS ngày 03 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành được lập ngày 15/01/2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi pham điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ( bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Cao Thị L và ông Cao Văn D

Cùng địa chỉ: Thôn 4, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.

- Người được ủy quyền cho nguyên đơn: Ông Cao Văn D

Địa chỉ: Thôn 4, thị trấn P, huyện N, tỉnh K ( Theo giấy ủy quyền ngày 08 tháng 12 năm 2018 ).

- Đồng bị đơn: Bà Trần Thị M và bà Trần Thị T

Cùng địa chỉ: Thôn 4, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Cao Thị L; ông Cao Văn D và bà Trần Thị M và bà Trần Thị T tự nguyện thỏa thuận, tính đến ngày 15/01/2019 bà Trần Thị M và bà Trần Thị T còn nợ của bà Cao Thị L và ông Cao Văn D với số tiền là: 160.000.000 đ ( Một trăm sáu mươi triệu đồng). Cụ thể: Bà Trần Thị T trả cho bà Cao Thị L và ông Cao Văn D số tiền 120.000.000 đ ( Một trăm hai mươi triệu đồng). Thời điểm trả hết số tiền 120.000.000 đ ( Một trăm hai mươi triệu đồng ) vào 30/6/2019.

Bà trần Thị M trả cho bà Cao Thị L và ông Cao Văn D số tiền 40.000.000 đ ( Bốn mươi triệu đồng ). Thời điểm trả hết số tiền 40.000.000 đ (Bốn mươi triệu đồng ) vào ngày 30/6/2019

Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực và đến thời điểm phải thanh toán và bên được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu bên phải thi hành án không trả khoản tiền trên, thì bên phải thi hành án còn phải chiu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được qui định tại khoản 1Điều 468 của Bộ luật này; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.

-Về án phí: Căn cứ Điều 144; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miến, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Bà Trần Thị T phải chịu khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 3.000.000 đ ( Ba triệu đồng ).

Bà Trần Thị M phải chịu khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 đ ( Một triệu đồng )

Bà Cao Thị L và ông Cao Văn D không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Cao Thị L số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trước đây là 4.350.000 đ ( Bốn triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng ) theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0000212 ngày 03/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hơp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự. Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ