vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 28/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Việt Đ, sinh năm: 1967; Chị Lê Thị H, sinh năm: 1970 (là vợ của anh Đ); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Việt Đ - Vũ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-DSLâm Thao, ngày 28 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoa.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Lập;

Ông Nguyễn Ngọc Tâm.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2018,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Việt Đ, sinh năm: 1967;

Chị Lê Thị H, sinh năm: 1970 (là vợ của anh Đ);

Đều có địa chỉ: Tổ A, phố P, phường Ph, thị xã PT, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm: 1965;

HKTT: Khu 7, xã GL, huyện Th, tỉnh Phú Thọ.

Hiện tạm trú tại: Khu A, xã X, huyện LT, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tổng số nợ: Chị Vũ Thị H còn nợ anh Nguyễn Việt Đ và chị Lê Thị H số tiền là: 382.000.000 đồng (Ba trăm tám mươi hai triệu đồng).

Về thời gian trả nợ: Chị Vũ Thị H có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Việt Đ và chị Lê Thị H cụ thể như sau:

- Lần 1: Ngày 29/7/2019, chị Vũ Thị H trả cho anh Nguyễn Việt Đ và chị Lê Thị H số tiền 190.000.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu đồng).

- Lần 2: Ngày 27/9/2019, chị Vũ Thị H trả cho anh Nguyễn Việt Đ và chị Lê Thị H số tiền 192.000.000 đồng (Một trăm chín mươi hai triệu đồng).

Trường hợp chị Vũ Thị H không thực hiện trả nợ cho anh Nguyễn Việt Đ và chị Lê Thị H đúng thời hạn như đã thỏa thuận và vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào (bao gồm cả thời hạn trả nợ và số tiền trả nợ tương ứng trong từng thời hạn) thì anh Nguyễn Việt Đ và chị Lê Thị H có quyền đề nghị Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ thu hồi toàn bộ nợ gốc, lãi, và phí (nếu có) phát sinh cho đến khi khoản nợ giữa chị Vũ Thị H với anh Nguyễn Việt Đ và chị Lê Thị H được thực hiện xong.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

Về án phí:

Chị Vũ Thị H phải chịu 19.100.000 đồng (Mười chín triệu một trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Nguyễn Việt Đ và chị Lê Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh Nguyễn Việt Đ và chị Lê Thị H 9.550.000 đồng (Chín triệu năm trăm năm mươi năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0000499 ngày 27/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ