vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng Ng - sinh năm 1974. HKTT: Số 507/69/14, Hương Lộ 3, hu phố 10, P Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh. Ông Trần Quang V sinh năm 1952. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH QUÁN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số 06/2019/QĐST-DS
Định Quán, ngày 07 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự h ng vi ph m điều c m của luật và h ng trái đ o đức hội.

Đ hết thời h n 07 ngày, ể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, h ng có đương sự nào thay đổi ý iến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng Ng - sinh năm 1974. HKTT: Số 507/69/14, Hương Lộ 3, hu phố 10, P Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.

Bị đơn:

Ông Trần Quang V sinh năm 1952.

Bà Nguyễn Lệ H- sinh năm 1961.

Cùng HKTT: Khu dân cư 6, p Suối Soong 1, Phú Vinh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Quang V và bà Nguyễn Lệ H đồng ý trả cho bà Trần Thị Hồng Ng số tiền vay gốc còn thiếu nợ là 150.000.000 đồng và tiền l i là 28.500.000 đồng, tổng cộng 178.500.000 đồng (một trăm bảy mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng). Bà Trần Thị Hồng Ng đồng ý và h ng có ý iến gì hác.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả l i đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. L i su t phát sinh do chậm trả tiền được ác định theo thỏa thuận của các bên nhưng h ng được vượt quá mức l i su t được quy định t i hoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu h ng có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định t i hoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Bà Trần Thị Hồng Ng đồng ý trả l i cho ng Trần Quang V và bà Nguyễn Lệ H 01 bản gốc Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số CE 216485 mang tên ng Trần Quang Vinh và bà Nguyễn Lệ H được Sở Tài nguyên và m i trường tỉnh Đồng Nai c p ngày 21/9/2016. Ông Trần Quang V và bà Nguyễn Lệ H đồng ý và h ng có ý iến gì hác.

Về án phí: Án phí Dân sự sơ th m hòa giải thành là 4.462.500 đồng (Bốn triệu bốn trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng), các bên đ thỏa thuận như sau:

Ông Trần Quang V và bà Nguyễn Lệ H tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST hòa giải thành là 4.462.500 đồng (Bốn triệu bốn trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).

Hoàn trả l i cho bà Trần Thị Hồng Ng số tiền t m ứng án phí DSST là 6.375.000 đồng (Sáu triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). bà Ngọc đ nộp ngày 25/01/2019 theo biên lai số 005970 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và h ng bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ