vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 07/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Xuân H, sinh năm 1947 và bà Đỗ Thị T, sinh năm 1965 (bà T ủy quyền cho ông H – Giấy ủy quyền ngày 11/01/2019 có chứng thực của văn phòng công chứng Vũ Đăng Đoán). Địa chỉ: Cùng trú tại thôn Đ, xã N, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TINH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06 /2019/QĐST- DSĐăk Hà, ngày 07 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2019/TLST – DS, ngày 15 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Xuân H, sinh năm 1947 và bà Đỗ Thị T, sinh năm 1965 (bà T ủy quyền cho ông H – Giấy ủy quyền ngày 11/01/2019 có chứng thực của văn phòng công chứng Vũ Đăng Đoán).

Địa chỉ: Cùng trú tại thôn Đ, xã N, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Ông Đinh Quang Th, sinh năm 1957 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Cùng trú tại thôn L, xã N, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Đinh Quang Th và bà Nguyễn Thị L phải có trách nhiệm liên đới trả cho ông Bùi Xuân H và bà Đỗ Thị T số tiền là 94.105.000đ (chín mươi tư triệu một trăm lẻ năm ngàn đồng).

Các đương sự thống nhất, thỏa thuận trả thành hai đợt, cụ thể như sau:

Đợt 1: Ông Đinh Quang Th và bà Nguyễn Thị L phải có trách nhiệm liên đới trả cho ông Bùi Xuân H và bà Đỗ Thị T số tiền là 47.000.000đ (bốn mươi bảy triệu đồng) vào ngày 15/6/2019.

Đợt 2: Ông Đinh Quang Th và bà Nguyễn Thị L phải có trách nhiệm liên đới trả cho ông Bùi Xuân H và bà Đỗ Thị T số tiền là 47.105.000đ (bốn mươi bảy triệu một trăm lẻ năm ngàn đồng) vào ngày 15/12/2019.

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Kể từ ngày 16/6/2019 đối với số tiền 47.000.000đ (bốn mươi bảy triệu đồng) và kể từ ngày 16/12/2019 đối với số tiền 47.105.000đ (Bốn mươi bảy triệu một trăm lẻ năm ngàn đồng) ông Bùi Xuân H và bà Đỗ Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, mà ông Đinh Quang Th và bà Nguyễn Thị L không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng ông Th và bà L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 3; Điều 6; điểm đ khoản 1 điều 12; khoản 1 điều 13; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.352.625đ (hai triệu ba trăm năm mươi hai ngàn sáu trăm hai mươi lăm đồng), ông Đinh Quang Th và bà Nguyễn Thị L thoả thuận nhận nộp số tiền này, mỗi người phải nộp số tiền án phí sơ thẩm là 1.176.313đ (một triệu một trăm bảy mươi sáu ngàn ba trăm mươi ba đồng).

Nhưng do ông Đinh Quang Th là người cao tuổi (60 tuổi) được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.176.313đ (một triệu một trăm bảy mươi sáu ngàn ba trăm mươi ba đồng).

Bà Nguyễn Thị L có hoàn cảnh khó khăn đột xuất, có đơn xin miễn, giảm án phí, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã N, huyện Đăk Hà, nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm, bà L còn phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 588.156đ (năm trăm tám mươi tám ngàn một trăm năm mươi sáu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ