vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 21/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 02 L, phường Th, Quận B, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K; Chức vụ Chủ tich hội đồng thành viên Agribank. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự, Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

]]Số: 06/2019/QĐST-DSThị xã Kỳ Anh, ngày 21 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 17/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 08 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 02 L, phường Th, Quận B, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K; Chức vụ Chủ tich hội đồng thành viên Agribank.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quang Th: Chức vụ Phó Giam đốc phụ trách Ngân hàng N - Chi nhánh thị xã K, Hà Tĩnh II (văn bản ủy quyền số 510/QĐ –HĐTV-PC ngày 19-6-2014).

Địa chỉ: Tổ dân phố L, phường K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Ông Đậu Xuân H và bà Nguyễn Thị Kh (vợ ông Hành); địa chỉ: Tổ dân phố N, phường K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Đậu Xuân H và bà Nguyễn Thị Kh đồng ý thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N - Chi nhánh thị xã K, Hà Tĩnh II số tiền vay, tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng số 3716-LAV-201701450 ngày 11-10-2017 tính đến ngày 11-10-2019 là 343.875.000 đ ( Ba trăm bốn mươi ba triệu, tám trăm bảy mươi hai ngàn đồng) Trong đó: nợ gốc vay là 300.000.000 đồng, lãi chưa thanh toán là 43.875.000 đồng

2.2. Hai bên thỏa thuận tiếp tục tính lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3716-LAV-201701450 ngày 11-10-2017 đối với số tiền vay gốc chưa trả kể từ ngày 11-10-2019 cho đến ngày ông Đậu Xuân Hành và bà Nguyễn Thị Khang thanh toán hết các khoản nợ vay cho Ngân hàng N - Chi nhánh thị xã K, Hà Tĩnh II.

2.3 Ông Đậu Xuân H và bà Nguyễn Thị Kh đồng ý bàn giao tài sản đã thế chấp tại Ngân hàng N - Chi nhánh thị xã K, Hà Tĩnh II theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1630V054/HĐTC –NHNoTXKA ngày 05-9-2016 là nhà xây cấp 4 có diện tích sử dụng 100m2 và quyền sử dụng đất số phát hành BN 045717, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 00027 có diện tích 2173,5m2 do Uỷ ban nhân dân huyện Kỳ Anh cấp ngày 04-02-2013 mang tên ông Đậu Xuân H và bà Nguyễn Thị Kh, địa chỉ Thôn N, phường K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh cho N

- Chi nhánh thị xã K, Hà Tĩnh II để kê biên, phát mại tài sản hoặc yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi tất cả các khoản nợ.

2.4. Về án phí: Ông Đậu Xuân H và bà Nguyễn Thị Kh nhận nộp 8.596.000 đ (tám triệu, năm trăm chín mươi sáu ngàn đồng ) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng N - Chi nhánh thị xã K, Hà Tĩnh II được nhận lại 8.350.000 đ (tám triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kỳ Anh theo biên lai thu tiền số 0007214 ngày 22-8-2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải nộp cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ