vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Dương Kinh, TP. Hải Phòng Tuyên án 05/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Trụ sở: Số 89 đường B, Đống Đa, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp: Bà Trần Thị TL, ông Ngô Văn P, ông Ngô Thành Đ; cùng địa chỉ: phường Đ, quận Hải An, thành phố Hải Phòng. (theo Giấy ủy quyền ngày 17-12-2018). Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc D; nơi cư trú: Tổ 6, phường H, q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng VN Thịnh Vượng - Diến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN DƯƠNG KINH
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-DSDương Kinh, ngày 30 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Trụ sở: Số 89 đường B, Đống Đa, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp: Bà Trần Thị TL, ông Ngô Văn P, ông Ngô Thành Đ; cùng địa chỉ: phường Đ, quận Hải An, thành phố Hải Phòng. (theo Giấy ủy quyền ngày 17-12-2018).

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc D; nơi cư trú: Tổ 6, phường H, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến hết ngày 07/5/2019, ông Nguyễn Ngọc D còn nợ Ngân hàng A Vượng theo Hợp đồng tín dụng số 20130722-133024-0001 ngày 22-7-2013 tổng số tiền là 19.640.000 (mười chín triệu sáu trăm bốn mươi nghìn) đồng trong đó: Nợ gốc là 14.280.745 (mười bốn triệu hai trăm tám mươi nghìn bảy trăm bốn mươi lăm) đồng; nợ lãi là 5.359.255 ( năm triệu ba trăm năm mươi chín nghìn hai trăm năm mươi lăm) đồng.

2.2. Ông Nguyễn Ngọc D có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là14.280.745 đồng kể từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi trả nợ xong. Sau khi ông D thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số tiền gốc là 14.280.745 đồng thì ngân hàng sẽ xem xét miễn toàn bộ số tiền nợ lãi là 5.359.255 đồng và các khoản lãi phát sinh khác. Ngân hàng không yêu cầu tính lãi đối với khoản vay trên từ ngày 07/5/2019 đến ngày 22/10/2019.

2.3. Ông D phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tính trên số nợ gốc còn lại tương ứng với thời gian chậm trả từ ngày 23/10/2019 cho đến khi trả nợ xong.

2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc D tự nguyện nộp cả 491.000 (bốn trăm chín mươi mốt nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng A được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 490.000 (bốn trăm chín mươi nghìn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng theo biên lai số 0014203 ngày 06/6/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ