- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuậ của các đương sự giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần K và Ông Nguyễn Văn Đ, Bà Nguyễn Thị A."
- Tòa quyết gì? I/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST-DS | Huyện Q, ngày 22 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, điều 213, điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 16/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.
Địa chỉ: Số 191 B, phường L, quận H, TP H; Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A; Chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị N - Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ (Theo Quyết định số 1218/2017/QĐ-HĐQT ngày 27/09/2017 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân Hàng TMCP K); Người được uỷ quyền lại: Bà: Vương Ngọc N; Chức danh: Cán bộ xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K. (Theo Giấy ủy quyền số 0064/2019/UQ/ TCB ngày 18 tháng 01 năm 2019 của bà Phạm Thị N).
Bị đơn:
1- Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1979.
2- Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1986.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1- Ông Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1943.
Trú tại: Số nhà 8a, ngõ Đ, phường H, quận H, thành phố H.
2- Bà Ngô Thị C sinh năm 1953.
3- Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1976.
4- Bà Cấn Thị Bích V, sinh năm 1981.
5- Ông Nguyễn Công Đ, sinh năm 1982.
6- Bà Vương Thị Vân H, sinh năm 1982.
7- Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1973.
8- Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1971.
9- Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1994.
10-Bà Nguyễn Thanh H, sinh năm 1997.
11- Cháu Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 2013
12- Cháu Nguyễn Đức V, sinh năm 2009
Đại diện theo pháp luật của cháu Đ, V là ông Nguyễn Văn Đ và bà Cấn Thị Bích V.
13- Cháu Nguyễn Hoài A, sinh năm 2007
14- Cháu Nguyễn Thanh H, sinh năm 2014
Đại diện theo pháp luật cho cháu Hoài A và cháu Thanh H là ông Nguyễn Công Đ và bà Vương Thị Vân H.
Đều trú tại: thôn 3, xã P, huyện Q, thành phố H.
Tất cả những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đều ủy quyền cho ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị A theo văn bản ủy quyền ngày 11/3/2019.
II/ Sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau:
1/- Ngân hàng TMCP K và ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị A đều xác nhận Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số: 47368/HĐTD/TH-TN/TCB/ DDA ngày 16/4/2011 giữa Ngân hàng TMCP K và ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị A thì tính đến ngày 09/01/2019 bị đơn còn nợ nguyên đơn tổng số tiền là:
- Nợ gốc:
1.408.337.000 đồng.
- Nợ lãi:
2.914.606.001 đồng.
- Tổng nợ:
4.322.943.001 đồng.
2/-Hai bên thống nhất phương án trả nợ như sau:
Sau khi Ngân hàng đồng ý miễn lãi phạt cho khách hàng số tiền 1.155.176.103 đồng, số tiền mà ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị A phải thanh toán cho Ngân hàng tính đến ngày 09/01/2019 là 3.167.776.898 đồng. Trong đó, nợ gốc: 1.408.337.000 đồng, nợ lãi là 1.759.429.898 đồng.
Ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị A đồng ý trả toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 09/01/2019 là 3.167.776.898 đồng (Ba tỷ một trăm sáu mươi bảy triệu bảy trăm bảy mươi sáu nghìn tám trăm chín mươi tám đồng ) và số tiền lãi phát sinh cộng dồn kể từ ngày 10/01/2019 cho đến ngày tất toán khoản nợ. Thời hạn thanh toán trước ngày 30/6/2019.
Nếu ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị A không trả nợ hoặc trả không đầy đủ số nợ trên thì Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp của ông Đ bà A theo Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng: 2075.2011/HĐTC-TCB ký ngày 14/4/2011 tại Văn phòng Công chứng T, TP H.
Tài sản thế chấp là:
Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất, các quyền và lợi ích phát sinh từ thửa đất số: 56, tờ bản đồ số: 15, có diện tích 1.730,6 m2, trong đó, đất ở 300m2, diện tích đất vườn: 1.430,6m2. Mục đích sử dụng: đất ở+ đất vườn, thời hạn sử dụng: lâu dài, tại địa chỉ: thôn 3, xã P, huyện Q, tỉnh H (nay là thành phố H). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số P 738199 vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 0131 do UBND huyện Q, Tỉnh H (cũ) cấp ngày 26/5/2003 cho hộ bà Ngô Thị C.
Ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị A cam đoan toàn bộ tài sản trên thuộc quyền sử dụng và sở hữu hợp pháp của hộ gia đình bà Ngô Thị C, vẫn đang sử dụng và quản lý, không có tranh chấp.
Hai bên thoả thuận trong trường hợp tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên phát mại tài sản khác của ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị A để thu hồi toàn bộ khoản nợ.
3/- Trong khoảng thời gian ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị A chưa thanh toán hết cho ngân hàng toàn bộ số nợ thì hộ bà Ngô Thị C cam kết giữ gìn tài sản bảo đảm nguyên trạng như hợp đồng thế chấp đã ký và phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi khi ngân hàng thực hiện kiểm tra tài sản bảo đảm.
4/-Về án phí: ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị A phải chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật là 47.678.000 (Bốn mươi bảy triệu sáu trăm bảy mươi tám nghìn đồng).
Ngân hàng TMCP K không phải chịu án phí DSST. Hoàn trả Ngân hàng TMCP K: 56.166.000 đồng (Năm mươi sáu triệu một trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu số 0010690 ngày 11/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Q.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Các đương sự; - TAND thành phố H; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - Lưu: hồ sơ. không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Thanh Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và |