- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T; Địa chỉ: Số 89, L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ngô D – Chức vụ…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƢỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST-DS. | Đan Phượng, ngày 08 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29/3/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2019/TLST- DS ngày 05 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T;
Địa chỉ: Số 89, L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ngô D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí T - Cán bộ xử lý nợ (Văn bản ủy quyền số 1676/2018/UQ - VPB ngày 06/8/2018)
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1977; Địa chỉ: T, xã Đ, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm thanh toán Ngân hàng TMCP Việt Nam T số nợ gồm:
Nợ gốc: 168.378.864 đồng;
Nợ lãi trong hạn: 126.281.673 đồng;
Nợ lãi phạt: 9.739.793 đồng.
Tổng số nợ tính đến ngày 29/3/2019 là 304.400.330 đồng.
Kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2019 anh Nguyễn Văn T còn phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T tiền lãi phát sinh đối với khoản nợ gốc theo lãi suất trong Giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ Ngân hàng điện tử hai bên ký kết cho đến khi anh T thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T chịu 7.610.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền 5.000.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí ngày 05/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010339.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Đan Phượng; - THADS huyện Đan Phượng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Thị Tuyết |