- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP ST - Đồng Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 244/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần ST
Địa chỉ: số 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng C – Giám đốc chi nhánh B (theo văn bản ủy quyền thường xuyên số 3905/2017/GUQ-PL ngày 14/12/2017 của Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần ST)
Ông Chương ủy quyền: Ông Nguyễn Minh T – Trưởng phòng Phòng giao dịch G tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền số 484/2018/UQ-CNBT ngày 01/12/2018.
Địa chỉ: khu phố x, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre (văn bản ủy quyền ngày 01/12/2018).
Bị đơn: Bà Đồng Thị N, sinh năm 1964;
Cư trú tại: ấp N, xã MN, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. -Bà Đồng Thị N thừa nhận có nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần ST tổng số tiền là 44.711.000đ (Bốn mươi bốn triệu bảy trăm mười một nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 31.576.000đ (Ba mươi mốt triệu năm trăm bảy mươi sáu nghìn đồng), nợ lãi trong hạn là 12.367.000đ (Mười hai triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn đồng), lãi quá hạn là 769.000đ (Bảy trăm sáu mươi chín nghìn đồng) vào ngày 18/02/2019.
Đồng thời bà N sẽ trả tiền lãi phát sinh từ ngày 17/01/2019 theo mức lãi suất trong hợp đồng tín dụng số LD1626000564 ngày 16/9/2016 đến khi bà N trả xong toàn bộ nợ gốc.
2.2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 1.117.700đ (Một triệu một trăm mười bảy nghìn bảy trăm đồng) bà Đồng Thị N nộp toàn bộ.
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần ST số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.100.000 (một triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0022108 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Duy Linh |