vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 17/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về số nợ: Bà NGUYỄN T BÍCH P có nghĩa vụ trả số tiền nợ cho bà VÕ THỊ MINH C số tiền 246.

Về lãi suất:Các bên đương sự thống nhất không yêu cầu lãi suất trong quá trình nợ. Về thời gian trả nợ và cách trả nợ: Các bên đương sự thống nhất tự thỏa thuận, trường hợp không thỏa thuận được thì yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự giải quyết theo thẩm quyền. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "yêu cầu công nhận hòa giải thành ngoài tòa án"
  • Tòa quyết gì? Về số nợ: Bà NGUYỄN T BÍCH P có nghĩa vụ trả số tiền nợ cho bà VÕ THỊ MINH C số tiền 246.
  • Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng dân sự và các; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 17 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Thiên Bảo.

Thư ký phiên họp: Cô Lê Hồng Loan – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ: Ông Nguyễn Xuân Lộc – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 5 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 110/2019/TLST-DS, ngày 25 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 110/2019/QĐST-DS, ngày 26 tháng 4 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà VÕ THỊ MINH C, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: 1429 đường Hoàng Văn T, phường ..., quận Tân B, thành phố Hồ Chí Mh.

* Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Công Trứ, sinh năm: 1992, địa chỉ: 351 đường Nguyễn Thái Bình, phường 12, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh làm đại diện ủy quyền (Theo văn bản ủy quyền ngày 26/3/2019).

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà NGUYỄN T BÍCH P, sinh năm: 1970.

Địa chỉ: .... đường Huỳnh C, phường An C., quận Ninh Ki., thành phố Cần T..

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà VÕ THỊ MINH C ngày 29/3/2019: Bà Châu yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án ngày 29/3/2019.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều trình bày ý kiến:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị đơn yêu cầu:

Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ việc đã thực hiện đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán tại phiên họp:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

* Thư ký đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 51 Bộ luật tố tụng dân sự.

* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự: trong quá trình giải quyết vụ việc, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Tòa án mở phiên họp: Căn cứ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các quy định pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng dân sự thì người yêu cầu thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt và có ý kiến đầy đủ. Các đương sự tại phiên họp có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định là phù hợp.

* Ý kiến về việc giải quyết vụ việc:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà VÕ THỊ MINH C ngày 29/3/2019: Bà Châu yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án ngày 29/3/2019.

Toà án nhân dân quận Ninh Kiều thụ lý đúng thẩm quyền và xác định quan hệ việc dân sự công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là đúng với Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Xét thấy,

Tại phiên hòa giải – đối thoại và tại phiên họp, đại diện của người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thống nhất tự nguyện thỏa thuận với nhau tòan bộ vụ việc, xét yêu cầu này là phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.

Bởi các lẽ trên, đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận đơn yêu cầu việc dân sự của bà VÕ THỊ MINH C, yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.

Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận người yêu cầu là bà VÕ THỊ MINH C đóng theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ việc dân sự yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa công dân với công dân: Bà Châu có đơn yêu cầu việc dân sự yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà NGUYỄN T BÍCH P nên Hội đồng xét phiên họp xác định quan hệ pháp luật: “yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án”. Quan hệ pháp luật này thuộc ngành Luật dân sự điều chỉnh. Do yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến yêu cầu có nơi cư trú tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều theo Điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi năm 2015.

Về thủ tục: Tại Biên bản hòa giải đối thoại thành, ngày 29 tháng 3 năm 2019, bà VÕ THỊ MINH C có ông Nguyễn Công Trứ đại diện và bà NGUYỄN T BÍCH P thỏa thuận thống nhất với nhau toàn bộ vụ việc yêu cầu trả tiền nợ, tiền lãi suất, thời gian trả nợ và cách trả nợ cùng với lệ phí Tòa án đến ngày 29/3/2019 bà Châu có đơn yêu cầu việc dân sự yêu cầu công nhận kết quả hòa giải, đối thoại thành. Xét việc thỏa thuận giữa bà Châu và bà Phượng là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, áp dụng Điều 212; Điều 213; Điều 363; Điều 364; Điều 365; Điều 416 và Điều 417 của Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi năm 2015, công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.

Về nội dung: Bà VÕ THỊ MINH C có đơn khởi kiện ngày 15/02/2019 khởi kiện yêu cầu bà NGUYỄN T BÍCH P trả nợ mua bán hàng hóa, số tiền mua bán theo yêu cầu vốn còn lại là 251.218.000 đồng (Hai trăm năm mươi một triệu hai trăm mười tám ngàn đồng) và lãi suất 0.028% thời gian tính lãi từ ngày 01/01/2019 đến ngày 28/01/2019 là 27 ngày số tiền lãi tạm tính là 1.899.000 đồng. Tổng cộng số tiền 253.117.000 đồng. Đơn kiện được chuyển đến trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ đến ngày 29/3/2019 vụ kiện đã được trung tâm hòa giải - đối thoại hòa giải cho hai bên đương sự thỏa thuận kết quả hai bên đương sự thống nhất hòa giải – đối thoại thành ngày 29/3/2019.

Về kết quả hòa giải thành ghi nhận:

- Về số nợ: Bà NGUYỄN T BÍCH P xác nhận còn nợ tiền mua hàng của bà VÕ THỊ MINH C là 246.218.000 đồng (Hai trăm bốn mươi sáu triệu hai trăm mười tám nghìn đồng).

+ Nợ lãi: Tính đến ngày 28/01/2019 là 1.899.000 đồng. Tuy nhiên, bà Châu và bà Phượng thống nhất xóa bỏ số lãi này. Hai bên thống nhất bà Phượng không phải thanh toán số tiền lãi phát sinh như trên.

Về thời gian trả nợ và cách trả nợ: Hai bên thống nhất sẽ thực hiện tại giai đoạn thi hành án.

Thỏa thuận khác:

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền nợ chậm thực hiện hoặc chưa thực hiện thì còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Khoản 2 điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015.

Nội dung các bên đương sự thỏa thuận là phù hợp với quy định pháp luật và không trái với đạo đức xã hội nên căn cứ Điều 419 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 chấp nhận.

Về lệ phí Tòa án: Tại phiên hòa giải đại diện ủy quyền của bà VÕ THỊ MINH C có ông Nguyễn Công Trứ trình bày tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chuyển tiền tạm ứng án phí thành lệ phí Tòa án. Ông Trứ trình bày là có căn cứ nên chấp nhận.

Sau khi hòa giải – đối thoại thành ngày 29/3/2019 nguyên đơn bà VÕ THỊ MINH C có đơn yêu cầu việc dân sự “ Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án” ngày 29/3/2019. Là đúng với quy định Điều 418 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 27; Điểm s khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213; Điều 416; Điều 417; Điều 418 và Điều 419 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án của Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ theo biên bản ngày 29 tháng 3 năm 2019. Tòa án thụ lý số:110/2019/TLST-DS, ngày 25 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Bà NGUYỄN T BÍCH P có nghĩa vụ trả số tiền nợ cho bà VÕ THỊ MINH C số tiền 246.218.000 đồng (Hai trăm bốn mươi sáu triệu hai trăm mười tám nghìn đồng) là dứt nợ.

- Về lãi suất:Các bên đương sự thống nhất không yêu cầu lãi suất trong quá trình nợ.

- Về thời gian trả nợ và cách trả nợ: Các bên đương sự thống nhất tự thỏa thuận, trường hợp không thỏa thuận được thì yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự giải quyết theo thẩm quyền.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền nợ chậm thực hiện hoặc chưa thực hiện thì còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Khoản 2 điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015.

Điều 2. Về lệ phí Tòa án: Bà VÕ THỊ MINH C chịu tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Chuyển tiển tạm ứng án phí bà Châu đã nộp theo biên thu tiền tạm ứng án phí số 000357, ngày 19/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thành lệ phí. Bà Châu đã nộp xong lệ phí Tòa án.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

- Tòa án nhân dân TP Cần Thơ;

Cỡ chữ