vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

Lưu hồ sơ việc dân sự. Võ Ngọc Thực Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Phạm Quý L- Chấp hành viên Chi cục THADS huyện Q - bà Võ Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-DSQuảng Trạch, ngày 17 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 02/2019/TLST-VDS ngày 29 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản để thi hành án”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân: Ông Phạm Quý L - Chấp hành viên Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ: xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Bà Võ Thị Thu H; địa chỉ: thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. + Ông Phan Đình C; địa chỉ: thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. + Anh Phan Ngọc Q; địa chỉ: thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. + Bà Nguyễn Thị O; địa chỉ: thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. + Ông Nguyễn Đức H; địa chỉ: thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. + Bà Lê Thị T; địa chỉ: thôn D, xã Quảng T, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Xét thấy: Người yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu; Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST-VDS ngày 29 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản để thi hành án”. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật và không phải chịu tiền lệ phí. Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ