vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1976 Địa chỉ: Xóm D, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thị Nguyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––
Số: 06/2019/QĐST- DS
Phú Bình, ngày 02 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Khoản 2 Điều 357; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết

326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2019/TLST-DS ngày 26/02/2019;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1976

Địa chỉ: Xóm D, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Anh Lê Văn Tr, sinh năm 1968

Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: Xóm G, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về trách nhiệm trả nợ: Vợ chồng anh Lê Văn Tr, chị Nguyễn Thị T có

trách nhiệm trả nợ cho chị Nguyễn Thị N số tiền mua cám chăn nuôi là: 225.750.000đ (Hai trăm hai mươi lăm triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) và không phải trả lãi do chị N không yêu cầu.

Về thời hạn và phƣơng thức thanh toán:

Ngày 30/6/2019, anh Tr và chị T phải thanh toán đủ cho chị N số tiền

50.000.000đ(Năm mươi triệu đồng);

Ngày 30/12/2019, anh Tr và chị T phải thanh toán đủ cho chị N số tiền

50.000.000đ(Năm mươi triệu đồng);

Ngày 30/10/2020, anh Tr và chị T phải thanh toán đủ cho chị N số tiền

50.000.000đ(Năm mươi triệu đồng);

Ngày 30/10/2021, anh Tr và chị T phải thanh toán đủ cho chị N số tiền

50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng);

Ngày 30/10/2022, anh Tr và chị T phải thanh toán đủ cho chị N số tiền

25.750.000đ (Hai mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng);

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị N có đơn yêu cầu thi

hành, anh Tr chị T không tự nguyện thi hành được khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi được xác định theo mức lãi suất tại khoản 2 Điều 468 BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Các bên đương sự thỏa thuận, chị N tự

nguyện chịu 2.821.875đ (Hai triệu tám trăm hai mươi mốt nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng); vợ chồng anh Tr, chị T tự nguyện chịu 2.821.875đ (Hai triệu tám trăm hai mươi mốt nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho chị N 2.778.125đ (Hai triệu bảy trăm bảy mươi tám nghìn một trăm hai mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000717 ngày 26/02/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- § ¬ng sù;

- ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n;

- CCTHA d©n sù ;

- L u hå s¬ vô ¸n.

Sái Đức Trung

Cỡ chữ