vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 26/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) Địa chỉ: Địa chỉ: Số 2 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-DSKỳ Anh, ngày 26 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Khoản 1, 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, các Khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2019/TLST - DS ngày 13 tháng 08 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

Địa chỉ: Địa chỉ: Số 2 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H – chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện K, Hà Tĩnh II.

Bị đơn:

1. Ông Lê Hữu T

Sinh ngày: 14 – 02 - 1958

Địa chỉ: Xóm M, xã S, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Bà Bùi Thị A

Sinh năm 1962

Địa chỉ: Xóm M, xã S, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán:

Ông Lê Hữu T và bà Bùi Thị A sẽ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam toàn bộ số tiền tính đến ngày 16 – 8 – 2019 là: 50.000.000 đồng tiền gốc, 21.966.666 đồng tiền lãi. Ngoài ra, ông T và bà A phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh sau ngày 16 – 8 - 2019 trên số tiền dư nợ gốc, lãi suất trong hạn đã được điều chỉnh đến thời điểm ngày 16– 8 - 2019 là 8%/năm và tiếp tục được điều chỉnh tăng đến 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố từng thời kỳ hoặc đến mức tối đa cho phép của cơ chế điều chỉnh lãi suất do Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thông báo. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn tương ứng.

- Về án phí:

Ông Lê Hữu T và bà Bùi Thị A phải chịu 1.799.000đ (Một triệu bảy trăm chín chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam không phải chịu án phí, được hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 1.796.000 đồng (bằng chữ: Một triệu bảy trăm chín sáu nghìn đồng) đã nộp tại Chi cụ thi hành án dân sự huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo lệnh thanh toán ngày 13 tháng 8 năm 2019 gửi đến số tài khoản 39490105272500000 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương VN – CN Hà Tĩnh của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ