vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lăng Thị L, sinh năm 1962. Trú tại: Tổ A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Bà Lăng Thị L yêu cầu ông Lường Văn Đ thanh toán tiền nợ mua vật liệu xây dựng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-DSChợ Đồn, ngày 15 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lăng Thị L, sinh năm 1962.

Trú tại: Tổ A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

- Bị đơn: Ông Lường Văn Đ, sinh năm 1978.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lường Văn H, sinh năm 1985.

Đều trú tại: Thôn P, xã N, huyê ̣n C, tỉnh Bắc Kạn.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Các đương sự thống nhất thực hiện theo biên bản xác nhận nợ ngày 01/3/2018. Ông Lường Văn Đ có trách nhiệm thanh toán cho bà Lăng Thị L tổng số tiền mua bán nhiên vật liệu xây dựng là 152.696.557đ (một trăm năm mươi hai triệu sáu trăm chín mươi sáu nghìn năm trăm năm mươi bảy đồng). Trong đó số tiền gốc là 119.089.500đ (một trăm mười chín triệu không trăm tám mươi chín nghìn năm trăm đồng), số tiền lãi phát sinh (từ ngày 01/3/2018 đến ngày 31/7/2019) là 33.607.057đ (ba mươi ba triệu sáu trăm linh bảy nghìn không trăm năm mươi bảy đồng). Phương thức trả theo từng tháng, mỗi tháng ông Đ phải thanh toán cho bà L số tiền là 5.000.000đ (năm triệu đồng). Thời gian thực hiện từ tháng 10 năm 2019 trở đi cho đến khi ông Đ thanh toán hết số tiền nợ cho bà L.

- Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Ông Lường Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.817.413đ (ba triệu tám trăm mười bảy nghìn bốn trăm mười ba đồng). Bà Lăng Thị L được trả lại số tiền tạm ứng án phí là 3.817.413đ (ba triệu tám trăm mười bảy nghìn bốn trăm mười ba đồng) đã nộp theo biên lai số 06115 ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.

Việc thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 357 của Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ