vanban.org

Quyết định 06/2019/QDDST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Hồ Văn V, sinh năm 1958 Địa chỉ: Khu 7, Phường M, Thành phố V, tỉnh P. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Văn S, sinh năm 1956 Địa chỉ: Khu 6, Phường M, Thành phố V, tỉnh P. * Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1980

Chị Bùi Thị Thúy H, sinh năm 1984 (Anh Q là chồng làm đại diện theo ủy quyền cho chị H) Địa chỉ: Khu 2, xã Trung Thịnh, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ngày 28/6/2012 ông Vệ cho anh Q chị H vay số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), ngày 08/10/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Hồ Văn V và anh Nguyễn Hồng Q, chị Bùi Thị Thúy H tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Hồ Văn V, sinh năm 1958 Địa chỉ: Khu 7, Phường M, Thành phố V, tỉnh P. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Văn S, sinh năm 1956 Địa chỉ: Khu 6, Phường M, Thành phố V, tỉnh P. * Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1980
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-DSThanh Thuỷ, ngày 11 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án Dân sự, thụ lý số: 16/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương

sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Hồ Văn V, sinh năm 1958 Địa chỉ: Khu 7, Phường M, Thành phố V, tỉnh P. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Văn S, sinh năm 1956 Địa chỉ: Khu 6, Phường M, Thành phố V, tỉnh P. * Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1980

Chị Bùi Thị Thúy H, sinh năm 1984 (Anh Q là chồng làm đại diện theo ủy quyền cho chị H) Địa chỉ: Khu 2, xã Trung Thịnh, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngày 28/6/2012 ông Vệ cho anh Q chị H vay số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), ngày 08/10/2012 ông Vệ cho anh Quân chị H vay tiếp số tiền 430.000.000đ (bốn trăm ba mươi triệu đồng). Tổng cộng anh Q chị H đã vay của ông Vệ số tiền 530.000.000đ (Năm trăm ba mươi triệu đồng).

Lãi suất thỏa thuận bằng lời nói theo lãi suất của Ngân hàng tại thời điểm của các khoản vay. Kể từ đó cho đến nay anh Q chị H chưa trả cho ông V khoản gốc và lãi nào. Nay hai bên tính lãi suất bằng lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước là 0,75%/ tháng.

+ Đối với khoản vay Ngày 28/6/2012 số tiền 100.000.000đ tính đến ngày 04/9/2019 là: 7 năm 2 tháng 6 ngày: 100.000.000đ x 0,75% x 7 năm 2 tháng 6 ngày = 64.650.000đ.

+ Đối với khoản vay ngày 08/10/2012 số tiền 430.000.000đ tính đến ngày 04/9/2019 là: 6 năm 10 tháng 4 ngày: 430.000.000đ x 0,75% x 6 năm 10 tháng 27 ngày làm tròn là 267.360.000đ.

Tổng hai khoản lãi là: 332.010.000đ(ba trăm ba mươi hai triệu không trăm mười nghìn đồng).

Nay các bên thỏa thuận: Anh Nguyễn Hồng Q và chị Bùi Thị Thúy H có nghĩa vụ trả cho ông Hồ Văn V số tiền gốc 530.000.000đ(năm trăm ba mươi triệu đồng) và tiền lãi 332.010.000đ (ba trăm ba mươi hai triệu mười nghìn đồng).

Tổng cộng gốc và lãi là: 530.000.000đ + 332.010.000đ = 862.010.000đ(tám trăm sáu mươi hai triệu không trăm mười nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị Thi hành án, người phải thi hành án chậm trả tiền thì còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả được xác định theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thoả thuận thì áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

* Về án phí: Anh Nguyễn Hồng Q và chị Bùi Thị Thúy H phải chịu 18.930.000đ(Mười tám triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho ông Hồ Văn V số tiền 10.000.000đ(mười triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ, theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001551 ngày 07/6/2019 . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ