vanban.org

Quyết định 06/2019/QDDS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1969 Trú tại: Gò B xã D, huyện K, tỉnh Hòa Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị K kiện đòi tiền cho vay ông Nguyễn Tường D bà Nguyễn Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƢƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST - HNGĐLương Sơn, ngày 08 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày thành 31/10/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 21/2019/ TLST - DS ngày 14/10/2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ việc là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1969

Trú tại: Gò B xã D, huyện K, tỉnh Hòa Bình

Bị đơn: Ông Nguyễn Tường Th, sinh năm 1957

Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1972

Cùng cư trú: Xóm Đ, xã L, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng ông Nguyễn Tường T và bà Nguyễn Thị Thu H còn nợ bà Nguyễn Thị K số tiền 107.200.000đồng( Một trăm linh bảy triệu hai trăm nghìn đồng). Số tiền này ông T và bà H có trách nhiệm trả cho bà K thời gian cụ thể sau:

- Lần 1: Ngày 30/11/2020 trả số tiền 53.600.000đồng.

- Lần 2: Ngày 30/11/2012 trả số tiền 53.600.000đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án dân sự, nếu người phải thi hành không thực hiện nghĩa vụ trả tiền như trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

- Về án phí: Ông Nguyễn Tường T và chị Nguyễn Thị Thu H phải nộp 1.340.000đồng, bà Nguyễn Thị K phải nộp 1.340.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tiền án phí của bà K được trừ vào 2.000.000 đồng tạm ứng án phí dân sự đã nộp tại biên lai số 0002371 ngày 14/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn. Trả lại cho bà K số tiền 660.000đồng.

Trong trường hợp, quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ