- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Ngô Thị Q khởi kiện bà Lê Thị Hằng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST- DS | Phú Mỹ, ngày 15 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2018/TLST- DS ngày 11 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Q, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: tổ 16, kp. T, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Bị đơn: Bà Lê Thị Hằng N, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: tổ 1, kp. P, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị Hằng N xác nhận có nợ và đồng ý trả cho bà Ngô Thị Q số tiền 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng). Việc thanh toán theo các kỳ như sau:
Kỳ 1: Hạn chót là vào ngày 10/6/2019, trả 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng).
Các kỳ sau đó, trả hàng năm, mỗi năm trả 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) vào ngày 04 tháng 11 hàng năm đến khi hết nợ. Thời điểm bắt đầu kỳ thanh toán thứ 2 là vào ngày 04/11/2019.
Trường hợp, bà Lê Thị Hằng N vi phạm bất cứ kỳ nào của nghĩa vụ thanh toán, bà Ngô Thị Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc bà Lê Thị Hằng N phải trả toàn bộ số nợ còn lại.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người thi hành án không trả đủ số tiền nên trên thì hàng tháng người thi hành án còn phải trả thêm cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất chậm trả quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Hằng N tự nguyện nộp 3.500.000đ (ba triệu năm trăm nghìn đồng). Hoàn lại cho bà Ngô Thị Q 2.250.000đ (Hai triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0006657 ngày 04/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND tx. Phú Mỹ; - Chi cục THADS tx. Phú Mỹ; - Đương sự; - Lưu: vt, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã nộp) Trần Thị Thảo Nguyên |