vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kim Hoài T2 và chị Võ Thị K. 2.

TAND tỉnh Bến Tre; VKSND huyện M; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị K thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kim Hoài T2 và chị Võ Thị K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST- VHNGĐMỏ Cày Bắc, ngày 15 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 369/2017/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Chị Võ Thị K, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre. Người yêu cầu: Anh Kim Hoài T2, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kim Hoài T2 và chị Võ Thị K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Kim Hoài T2 và chị Võ Thị K thống nhất không có nên không đề cập. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Kim Hoài T2 và chị Võ Thị K thống nhất không có nên không đề cập. Lệ phí việc hôn nhân gia đình: Anh Kim Hoài T2 và chị Võ Thị K mỗi người phải nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo các biên lai thu số *******, ******* cùng ngày **/**/**** của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ