- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Tranh chấp tiền lương giữa Huỳnh Phi K và Công ty TNHH Một thành viên Hải Nguyên A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 06/2018/QĐST-LĐ | Thuận An, ngày 03 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 08/2018/TLST-LĐ ngày 14/6/2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Phi K, sinh năm 1960; trú tại: khu phố A, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Công ty TNHH Một thành viên Hải Nguyên A; địa chỉ: khu phố Đ, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của công ty: Ông Phạm Minh H, sinh năm 1975; thường trú: khu phố A, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh – là người đại diện theo pháp luật.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty TNHH Một thành viên Hải Nguyên A có trách nhiệm thanh toán cho ông Huỳnh Phi K số tiền là 85.442.000 đồng (tám mươi lăm triệu bốn trăm bốn mươi hai nghìn đồng).
- Về thời hạn thanh toán: Ngay sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật thì Công ty TNHH Một thành viên Hải Nguyên A phải trả cho ông Huỳnh Phi K số tiền số tiền là 85.442.000 đồng (tám mươi lăm triệu bốn trăm bốn mươi hai nghìn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Án phí lao động sơ thẩm: Công ty TNHH Một thành viên Hải Nguyên A tự nguyện chịu 1.281.630 đồng (một triệu hai trăm tám mươi mốt nghìn sáu trăm ba mươi đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dương; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Hiệp |