vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH quốc tế H; địa chỉ trụ sở: Đƣờng số 7, KCN T, xã A, huyện T, tỉnh N. Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Tuấn A, sinh năm 1970; trú tại: 133 Ni Sƣ Huỳnh Liên, Phƣờng 10, quận B, Thành phố H – Là ngƣời đ…

Về nghĩa vụ trả tiền: Công ty TNHH quốc tế S đồng ý trả cho Công ty TNHH quốc tế H số tiền 165.000.000 đồng (Một trăm sáu mƣơi lăm triệu đồng). Thời hạn trả: Ngay sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "công ty quốc tế H- công ty quốc tế S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH quốc tế H; địa chỉ trụ sở: Đƣờng số 7, KCN T, xã A, huyện T, tỉnh N. Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Tuấn A, sinh năm 1970; trú tại: 133 Ni Sƣ Huỳnh Liên, Phƣờng 10, quận B, Thành phố H – Là ngƣời đ…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 06/2018/QĐST-KDTM
Thuận An, ngày 20 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thanh Thủy Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Ngọc Hồng; 2. Bà Huỳnh Ngọc Sƣơng. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thƣơng mại thụ lý số: 18/2018/TLST-KDTM ngày 12 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đƣơng sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH quốc tế H; địa chỉ trụ sở: Đƣờng số 7, KCN T, xã A, huyện T, tỉnh N. Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Tuấn A, sinh năm 1970; trú tại: 133 Ni Sƣ Huỳnh Liên, Phƣờng 10, quận B, Thành phố H – Là ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo Giấy ủy quyền ngày 22/3/2018). Bị đơn: Công ty TNHH quốc tế S; địa chỉ trụ sở: Đƣờng 1B, khu công nghiệp Đ, phƣờng B, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣời đại diện hợp pháp theo pháp luật của bị đơn: Ông Lien- F, sinh năm 1968 – Chức vụ Tổng giám đốc. Ngƣời phiên dịch của ông Lien -F: Ông Mai Văn T, sinh năm 1988; địa chỉ: Nhà ở xã hội A2B319 khu phố 4, phƣờng A, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nghĩa vụ trả tiền: Công ty TNHH quốc tế S đồng ý trả cho Công ty TNHH quốc tế H số tiền 165.000.000 đồng (Một trăm sáu mƣơi lăm triệu đồng).

- Thời hạn trả: Ngay sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành, thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tƣơng ứng với thời gian chậm thi hành.

- Về án phí: + Công ty TNHH quốc tế S phải chịu 4.125.000 đồng (Bốn triệu một trăm hai mƣơi lăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm. + Công ty TNHH quốc tế H tự nguyện chịu 4.125.000 đồng (Bốn triệu một trăm hai mƣơi lăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023284 ngày 11/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ