- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐMBHH (CÔNG TY TNHH TM S- CONG TY TNHH THIET BI T)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-KDTM | Thuận An, ngày 15 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 02/2018/TLST-KDTM ngày 08 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH thương mại S; địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà Ree, số 9, B, Phường 12, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Quang V, sinh năm 1995; địa chỉ: số 76/55, Đường số 19, phường D, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 22 tháng 11 năm 2017).
- Bị đơn: Công ty TNHH thiết bị điện T; địa chỉ: số D8/7, khu phố Bình Thuận 2, phường F, thị xã G, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Đỗ Như H, sinh năm 1969; nơi thường trú: số 75/758, đường P, Phường 3, thị xã H, tỉnh Bến Tre, là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty TNHH thiết bị điện T có trách nhiệm thanh toán số tiền 258.265.588 đồng (hai trăm năm mươi tám triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn năm trăm tám mươi tám đồng) cho Công ty TNHH thương mại S.
Thời hạn thanh toán:
Lần 1: Ngày 25 tháng 5 năm 2018 Công ty TNHH thiết bị điện T thanh toán số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) cho Công ty TNHH thương mại S.
Lần 2: Ngày 25 tháng 6 năm 2018 Công ty TNHH thiết bị điện T thanh toán số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) cho Công ty TNHH thương mại S.
Lần 3: Ngày 25 tháng 7 năm 2018 Công ty TNHH thiết bị điện T thanh toán số tiền 58.265.588 đồng (năm mươi tám triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn năm trăm tám mươi tám đồng) cho Công ty TNHH thương mại S.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH thiết bị điện T tự nguyện chịu 6.456.639 đồng (sáu triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn sáu trăm ba mươi chín đồng). Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận An hoàn trả cho Công ty TNHH thương mại S số tiền 6.456.632 đồng (sáu triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn sáu trăm ba mươi hai đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0018356 ngày 03 tháng 01 năm 2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |