vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần T. Địa chỉ trụ sở: Số 49, đường n, phường B, quận N, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH S

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-KDTMS, ngày 29 tháng 03 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 91/2017/TLST-KDTM ngày 07 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần T.

Địa chỉ trụ sở: Số 49, đường n, phường B, quận N, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Vĩnh N - Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đỗ Vũ P; Địa chỉ: Số 34/24, đường B, phường T, quận K, thành phố C.

Bị đơn: Công ty cổ phần xây dựng S.

Địa chỉ trụ sở: Số 359, đường P, phường M, thành phố S, tỉnh S.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh L - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Trần Tuấn H; Địa chỉ: Số 191, đường T, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh S.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bị đơn Công ty cổ phần xây dựng S thừa nhận hiện nay còn nợ của Công ty cổ phần T số tiền mua than là 5.030.151.555 đồng.

2.2 Bị đơn Công ty cổ phần xây dựng S trả số tiền mua than 5.030.151.555 đồng cho Công ty cổ phần T như sau:

Thời gian và cách thức thanh toán: Ngày 21/03/2019 trả hết số nợ 5.030.151.555 đồng cho Công ty cổ phần T.

2.3 Kể từ ngày đến hạn thanh toán và nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận, thì hàng tháng bị đơn còn phải trả số tiền lãi cho nguyên đơn theo lãi suất tại Điều 306 Luật thương mại đối với tiền chậm thi hành án.

2.4 Địa điểm trả tiền do Công ty cổ phần T và Công ty cổ phần xây dựng S tự thỏa thuận.

2.5 Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 56.515.076 đồng. Bị đơn Công ty cổ phần xây dựng S đồng ý chịu toàn bộ.

Công ty cổ phần T không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.921.000 đồng theo biên lai thu số 0008587 ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ