- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-KDTM | Ninh Bình, ngày 08 tháng 06 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 05 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2018/TLST- KDTM, ngày 12 tháng 03 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N Việt Nam
Địa chỉ: Số nhà N, H, phường C, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Kh- Chủ tịch Hội đồng Thành viên.
Người đại diện theo Ủy quyền: Ông Nguyễn Tiến C- Giám Đốc Ngân hàng N Việt Nam- Chi nhánh thành phố B theo văn bản ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC, ngày 19 tháng 06 năm 2014 của Chủ tịch hội đồng thành viên Ngân hàng N Việt Nam.
Người được Ủy quyền lại: Bà Phạm Thị V- Giám đốc phòng giao dịch số 5, Ngân hàng N chi nhánh thành phố B.
Bị đơn: Chị Phạm Thị Th, anh Nguyễn Văn H
Địa chỉ: Phố Ch, phường Th, thành phố B, tỉnh Ninh Bình.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn H
Địa chỉ: Phố Ch, phường Th, thành phố B, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng N Việt Nam và chị Phạm Thị Th, anh Nguyễn Văn H giao kết hợp đồng tín dụng số 3302-LAV-201500627 ký ngày 10/7/2015. Tính đến ngày 21/01/2018, chị Phạm Thị Th, anh Nguyễn Văn H còn nợ Ngân hàng N Việt Nam số tiền là 632.576.389 đồng (sáu trăm ba mươi hai triệu, năm trăm bẩy mươi sáu nghìn, ba trăm tám mươi chín đồng), trong đó nợ gốc: 490.000.000đồng; tiền lãi trong hạn đến ngày 21/01/2018: 104.533.333đồng; tiền lãi quá hạn tính đến ngày 21/01/2018: 38.043.056 đồng.
2.2. Chị Phạm Thị Th, anh Nguyễn Văn H phải trả cho Ngân hàng N Việt Nam toàn bộ số tiền nợ là 632.576.389 đồng (sáu trăm ba mươi hai triệu, năm trăm bẩy mươi sáu nghìn, ba trăm tám mươi chín đồng) và số tiền lãi quá hạn phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 3302-LAV-201500627 ngày 10/7/2015 kể từ ngày 22/01/2018 cho đến khi trả hết tiền nợ gốc cho Ngân hàng N Việt Nam.
2.3. Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật nếu anh Nguyễn Văn H, chị Phạm Thị Th không trả toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng N Việt Nam thì Ngân hàng N Việt Nam có quyền phát mại tài sản bảo đảm khoản vay là quyền sử dụng 128m2 đất, thuộc thửa đất số 37, tờ bản đồ số 10, tại phố Phúc Chỉnh 1, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình, đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 877936 (mang tên anh Nguyễn Văn H) để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
2.4. Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm: Chị Phạm Thị Th, anh Nguyễn Văn H phải chịu 50% án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 14.651.528 đồng (mười bốn triệu, sáu trăm năm mốt nghìn, năm trăm hai tám đồng) làm tròn số là: 14.651.500 đồng (mười bốn triệu, sáu trăm năm mốt nghìn, năm trăm đồng). Trả lại cho Ngân hàng N Việt Nam tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (về kinh doanh thương mại) là 14.640.000 đồng (mười bốn triệu, sáu trăm bốn mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000920, ngày 08 tháng 03 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Anh Tuấn |