vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Kiên Long; địa chỉ: số 40-42-44, Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang; Đại diện theo pháp luật là ông Võ Văn Châu, chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền là ông Lê Hữu Đức chức vụ Giám đốc chi nhánh An Giang, ủy quyền ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 06/2018/QĐST-KDTM
An Phú, ngày 23 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 37/2017/TLST-KDTM ngày 13 tháng 12 năm 2017 về vụ án “tranh chấp hợp đồng tín dụng”,

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn (7) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Kiên Long; địa chỉ: số 40-42-44, Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang; Đại diện theo pháp luật là ông Võ Văn Châu, chức vụ: Tổng giám đốc;

Đại diện theo ủy quyền là ông Lê Hữu Đức chức vụ Giám đốc chi nhánh An Giang, ủy quyền cho ông Nguyễn Văn Thuận, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Tân Châu. Theo Quyết định 710/QĐNHKLngày 29/3/2016 của Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long.

- Bị đơn: Ông Lê Tấn Đạt, sinh năm 1964; cư trú tại: ấp Vĩnh Nghĩa, xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP Kiên Long có đại diện ông Nguyễn Văn Thuận và bị đơn ông Lê Tấn Đạt thống nhất nhau số nợ mà ông Lê Tấn Đạt phải trả cho Ngân hàng Kiên Long số tiền là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).

Ngoài ra, ông Đạt còn phải tiếp tục trả lãi kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành, ông Đạt còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cấp tín dụng số TH 50/HĐTD-CC ngày 13/11/2015 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Duy trì hợp đồng cầm cố số TH 50/HĐTD-CC ngày 13/11/2015 đối với xe máy hai bánh biển số 67X1-7866 nhãn hiệu Honda air Blade màu vàng-bạc số máy JF27E0547773 số khung 1807AY714952 theo giấy đăng ký xe số 004938 mang tên Lê Tấn Đạt, ngày cấp 04/3/2011 để đảm bảo thi hành án. Trường hợp ông Đạt thanh toán xong số tiền nợ, thì Ngân hàng làm thủ tục xóa thế chấp tài sản cho ông Lê Tấn Đạt.

2.Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về án phí.

Ông Lê Tấn Đạt tự nguyện chịu án phí là 1.500.000 đồng,

Đại diện Ngân hàng Kiên Long không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, hoàn lại tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002695 ngày 13/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú. Đại diện Ngân hàng được nhận lại tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ