- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Nguyên đơn ngân hàng K với bị đơn Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-KDTM | Vĩnh Thạnh, ngày 03 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 03 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2017/TLST- KDTM ngày 12 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K
Địa chỉ: Số 40 – 42- 44 Phạm Hồng T, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A – Chức vụ Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hưng V – Chức vụ: Giám đốc Phòng Giao dịch (Theo văn bản ủy quyền số ngày 19/9/2017).
Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Văn N
2. Bà Trần Thị M
Cùng nơi cư trú: số 484, ấp G, xã C, huyện V, Thành phố Cần Thơ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đinh Công L
2. Ông Trần Trúc P
3. Bà Nguyễn Thị S
Cùng địa chỉ: ấp G, xã C, huyện V, thành phố Cần Thơ
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn N và bà Trần Thị M đồng ý hạn chót đến ngày 27/05/2018 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP K, tổng số nợ gốc và lãi phát sinh tính đến hết ngày 26/03/2018 là 1.590.700.000đ (Một tỷ năm trăm chín mươi triệu, bảy trăm ngàn đồng). Trong đó, nợ gốc là 670.340.000đ (Sáu trăm bảy mươi triệu, ba trăm bốn mươi ngàn đồng), nợ lãi là 928.360.000đ (Chín trăm hai mươi tám triệu, ba trăm sáu mươi ngàn đồng).
Nếu chậm trả ông Nguyễn Văn N và bà Trần Thị M còn phải chịu lãi suất tiếp theo kể từ ngày 27/03/2018 theo mức lãi suất tính trên số tiền nợ gốc được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng QH0194/HĐTD, ngày 03/04/2013 các bên đã giao kết.
Về xử lý tài sản bảo đảm: Trường hợp bị đơn không trả nợ, nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất tại thửa số 904, diện tích là 1.447m2, loại đất ONT và CLN, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa AI 953353, số vào sổ cấp giấy chứng nhận H00578, cấp ngày 28/08/2007, do ông Nguyễn Văn N đứng tên quyền sử dụng và thửa số 905, diện tích 21.415m2 loại đất trồng lúa, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa AI 953291, vào sổ số H00579, cấp ngày 28/8/2007, do ông Nguyễn Văn N đứng tên quyền sử dụng, đất tọa lạc tại ấp G, xã C, huyện V, Thành phố Cần Thơ, để ưu tiên thu hồi nợ.
(Căn cứ biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 25/01/2018 do Tòa án lập để xác định tài sản bảo đảm)
Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm: ông Nguyễn Văn N và bà Trần Thị M phải chịu 29.860.500 đồng (Hai mươi chín triệu, tám trăm sáu mươi ngàn, năm trăm đồng).
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 28.340.000đ (Hai mươi tám triệu ba trăm bốn mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AB/2013/009533 ngày 05 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
Chi phí thẩm định: Các khoản hết 3.000.000đ (Ba triệu đồng), nguyên đơn đã nộp và chi xong. Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn N và bà Trần Thị M có trách nhiệm nộp số tiền này để chuyển trả cho nguyên đơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Thạnh; - Chi cục THA DS huyện Vĩnh Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Cương Lĩnh |