- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị L - Nguyễn Chí P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ | Núi Thành, ngày 12 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2018 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 28 tháng 11 năm 2018.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân – gia đình thụ L số: 05/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Thị L, sinh năm: 1986
- Ông Nguyễn Chí P, sinh năm: 1985;
Cùng trú tại: Khối phố A, thị trấn N, huyện N, tỉnh Quảng Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L, sinh năm: 1986 và ông Nguyễn Chí P đăng ký kết hôn vào năm 2012 tại UBND thị trấn Núi Thành, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam trên cơ sở tự nguyện. Do vậy, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Trong quá trình chung sống giữa bà L và ông P phát sinh mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng, nguyên nhân là do bất đồng tính tình và quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã; hiện nay vợ chồng không còn tình cảm với nhau.
Xét thấy: Mâu thuẫn của bà L và ông P đã trầm trọng, không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn của bà L và ông P là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình để công nhận thuận tình ly hôn cho bà L và ông P.
Về con chung: Bà L và ông P có 02 con chung là: Nguyễn Phạm Anh T, sinh ngày 05/8/2013 và Nguyễn Phạm Anh Tr, sinh ngày 23/02/2016. Khi ly hôn, bà L và ông P thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phạm Anh T, sinh ngày 05/8/2013; ông Nguyễn Chí P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phạm Anh Tr, sinh ngày 23/02/2016. Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Chí P không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc nuôi con chung và việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của bà L và ông P là tự nguyện, phù hợp với Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà L và ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đề cập đến.
Về nợ chung và cho mượn nợ chung: Bà L và ông P xác nhận không có nên Tòa án không đề cập đến
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Chí P thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phạm Anh T, sinh ngày 05/8/2013 đến đủ 18 tuổi trưởng thành; ông Nguyễn Chí P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phạm Anh Tr, sinh ngày 23/02/2016 đến đủ 18 tuổi trưởng thành. Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Chí P không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên thì Tòa án có thể quyết định cho thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và cho mượn nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Phạm Thị L tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số: 0004010 ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Bà Phạm Thị L đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân và gia đình.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Núi Thành; - UBND thị trấn Núi Thành; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) NGUYỄN CÔNG THẮNG |