vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ly T và anh Trần Thọ L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị T và anh L có 03 con chung là Trần Huy H1, sinh ngày 09/12/2003; Trần Ngọc A, sinh ngày 25/10/2008 và Trần Quang H2, sinh ngày 24/9/2010. Giao cháu Huy H1 cho anh Lâm trực tiếp nuôi; giao cháu Ngọc A và cháu Quang H2 cho chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ cai nghiện bắt buộc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ly T và anh Trần Thọ L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 29 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2018/TLST-HNGĐ ngày 09/01/2018; giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ly T - sinh năm 1979.

Nơi ĐKHKTT: khối 22, phường Hưng B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Trần Thọ L - sinh năm 1975.

Trú tại: khối 11, phường Nghi H, thị xã Cửa L, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/01/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 19/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ly T và anh Trần Thọ L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị T và anh L có 03 con chung là Trần Huy H1, sinh ngày 09/12/2003; Trần Ngọc A, sinh ngày 25/10/2008 và Trần Quang H2, sinh ngày 24/9/2010. Giao cháu Huy H1 cho anh Lâm trực tiếp nuôi; giao cháu Ngọc A và cháu Quang H2 cho chị T trực tiếp nuôi. Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Ngọc A cho chị T số tiền 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 01/2018 cho đến khi cháu A trưởng thành. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án dân sự, nếu không thi hành thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về khoản nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị Ly T thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo Biên lai thu số 0001934 ngày 08/01/2018; trả lại cho chị T số tiền 150.000 đồng. Chị T đã nộp đủ án phí. Anh Trần Thọ L phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ