vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn M 2.

Chị Th được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Tuy nhiên, nếu chị Th lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của anh M thì người trực tiếp nuôi con là anh M có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn M 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 06/2018/QĐST- HNGĐ
Bỉm Sơn, ngày 22 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2017/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th- sinh năm 1984

Địa chỉ: Xóm S, phường Đ, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M- sinh năm 1972

Địa chỉ: Xóm S, phường Đ, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội 14 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí ban hành kèm theo;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn M 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn * Về phần con chung: Vợ chồng có 1 con chung là Nguyễn Minh Ng (nữ), sinh 01/01/2007. Hai bên thống nhất giao cháu Ng cho anh Nguyễn Văn M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên( 18 tuổi). Chị Lê Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Th được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Tuy nhiên, nếu chị Th lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của anh M thì người trực tiếp nuôi con là anh M có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Th theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên được quyền làm đơn thay đổi nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. * Về tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn M mỗi người phải nộp 75.000đ( bảy mươi lăm ngàn đồng). Hai bên thống nhất chuyển số tiền 300.000đ chị Thủy đã nộp tạm ứng án phí sang phần án phí của cả hai người. Như vậy, chị Th và anh M đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Trả lại cho chị Lê Thị Th 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số: AA/2017/0000525 ngày 18/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ