- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Mỹ T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Phạm Minh L"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 18/2018/TLST- HNGĐ, ngày 02 tháng 02 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1982.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 06/2018/QĐST - HNGĐ | Ba Đồn, ngày 14 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 18/2018/TLST- HNGĐ, ngày 02 tháng 02 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường P, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Phạm Minh L, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường P, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người khởi kiện có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Mỹ T 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002151 ngày 01/02/2018. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - THADS thị xã B; - VKS ND thị xã B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Anh Tuấn |