- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Ngọc S, Phùng Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Ngọc S và chị Phùng Thị T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƢNG YÊN TỈNH HƢNG YÊN __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 12 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Ngọc S, sinh năm: 1975. Trú tại: Số 410, đường T, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn: Chị Phùng Thị T, sinh năm: 1981. HKTT: Số 410, đường T, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/01/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được nghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Ngọc S và chị Phùng Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm: Anh Vũ Ngọc S và chị Phùng Thị T thuận tình ly hôn. * Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cháu Vũ Thúy H, sinh ngày 16/10/2002 cho chị Phùng Thị T nuôi dưỡng cho đến khi cháu H tròn 18 tuổi; giao cháu Vũ Ngọc P, sinh ngày 16/10/2004 cho anh Vũ Ngọc S nuôi dưỡng cho đến khi cháu P tròn 18 tuổi. Anh S và chị T không bên nào phải đóng góp tiền nuôi con chung cho nhau. Anh Vũ Ngọc S và chị Phùng Thị T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh S, chị Th và các thành viên trong gia đình không được cản trở Anh S và chị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. * Về tài sản chung: Đã tự thỏa thuận xong, không đề nghị giải quyết. * Về án phí: Anh Vũ Ngọc S tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 002967 ngày 27/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Hoàn trả anh Vũ Ngọc S 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự. - VKSND TP. H. - UBND phường H. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lý |