vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Ngọc S và chị Phùng Thị T. 2.

VKSND TP. H. UBND phường H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Ngọc S, Phùng Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Ngọc S và chị Phùng Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƢNG YÊN
TỈNH HƢNG YÊN
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 12 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Ngọc S, sinh năm: 1975. Trú tại: Số 410, đường T, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

- Bị đơn: Chị Phùng Thị T, sinh năm: 1981. HKTT: Số 410, đường T, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/01/2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được nghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Ngọc S và chị Phùng Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm: Anh Vũ Ngọc S và chị Phùng Thị T thuận tình ly hôn. * Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cháu Vũ Thúy H, sinh ngày 16/10/2002 cho chị Phùng Thị T nuôi dưỡng cho đến khi cháu H tròn 18 tuổi; giao cháu Vũ Ngọc P, sinh ngày 16/10/2004 cho anh Vũ Ngọc S nuôi dưỡng cho đến khi cháu P tròn 18 tuổi. Anh S và chị T không bên nào phải đóng góp tiền nuôi con chung cho nhau. Anh Vũ Ngọc S và chị Phùng Thị T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh S, chị Th và các thành viên trong gia đình không được cản trở Anh S và chị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. * Về tài sản chung: Đã tự thỏa thuận xong, không đề nghị giải quyết. * Về án phí: Anh Vũ Ngọc S tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 002967 ngày 27/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Hoàn trả anh Vũ Ngọc S 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ