vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Mai Anh T và bà Đinh Thị L (giấy chứng nhận kết hôn số 130, ngày 31/10/2007 tại UBND phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị). Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận thuận tình ly hôn giữa bà Đinh Thị L và ông Mai Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TßA ¸N NH¢N D¢N QUËN S
THµNH PHè §µ N½NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 12 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG

SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 172/2017/TLST-HNGĐ ngày 04/10/2017 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị L, sinh năm 1981; Địa chỉ: Tổ 35B, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Mai Anh T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Tổ 35B, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Mai Anh T và bà Đinh Thị L (giấy chứng nhận kết hôn số 130, ngày 31/10/2007 tại UBND phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Anh T và bà Đinh Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Mai Anh T và bà Đinh Thị L xác định có 02 con chung là Mai Thanh H, sinh ngày 01/6/2009; Mai Thanh H1, sinh ngày: 16/02/2013. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao 02 con Mai Thanh H và Mai Thanh H1cho bà Đinh Thị L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác định không có.

- Về quan hệ nợ chung: Hai bên xác định không có.

- Án phí HNGĐ-ST: 150.000 đồng ông T, bà L mỗi người phải chịu là 75.000 đồng nhưng bà L tự nguyện chịu 150.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001935 ngày 04/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

Cỡ chữ